15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 23. Khái quát về ô tô có đáp án
15 câu hỏi
Là phương tiện giao thông
đường bộ.
đường thủy.
đường hàng không.
đường sắt.
Đáp án đúng là: A
Ô tô là phương tiện giao thông đường bộ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hóa hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
Ô tô có nhiệm vụ gì?
Chở người.
Chở hàng.
Nhiệm vụ riêng.
Chở người, chở hàng hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
Đáp án đúng là: D
Ô tô là phương tiện giao thông đường bộ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hóa hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
Có mấy cách để phân loại ô tô?
1
2
3
5
Đáp án đúng là: D
Có 5 cách khác nhau để phân loại ôt ô như:
- Theo nguồn động lực.
- Theo công dụng.
- Theo nhóm ô tô chở người.
- Theo nhóm ô tô chở hàng.
- Theo nhóm ô tô chuyên dụng.
Theo nguồn động lực, ô tô được chia làm mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Theo nguồn động lực, ô tô được chia làm 3 loại:
- Ô tô sử dụng động cơ đốt trong.
- Ô tô sử dụng động cơ điện.
- Ô tô sử dụng động kết hợp động cơ đốt trong và động cơ điện.
Theo công dụng có nhóm ô tô nào?
Nhóm ô tô chở người.
Nhóm ô tô chở hàng hóa.
Nhóm ô tô chuyên dụng.
Nhóm ô tô chở người, chở hàng hóa và chuyên dụng.
Đáp án đúng là: D
Theo công dụng có 3 nhóm ô tô:
- Nhóm ô tô chở người.
- Nhóm ô tô chở hàng hóa.
- Nhóm ô tô chuyên dụng.
Ô tô con chở người có tối đa mấy chỗ ngồi?
7
5
9
4
Đáp án đúng là: C
Ô tô con loại xe chở người có số chỗ ngồi tối đa là 9.
Ô tô có vai trò quan trọng trong lĩnh vực nào?
Sản xuất.
Đời sống.
Sản xuất và đời sống.
Không xác định.
Đáp án đúng là: C
Ô tô có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống.
Cấu tạo của ô tô gồm mấy phần chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Cấu tạo của ô tô gồm 4 phần chính:
- Phần động cơ.
- Phần gầm.
- Phần điện – điện tử.
- Phần thân vỏ.
Động cơ sử dụng trên ô tô là động cơ nào?
Động cơ đốt trong.
Động cơ điện.
Động cơ điện kết hợp động cơ đốt trong.
Động cơ đốt trong, động cơ điện, động cơ đốt trong kết hợp động cơ điện.
Đáp án đúng là: D
Hiện nay, động cơ sử dụng phổ biến trên ô tô là động cơ đốt trong, động cơ điện, động cơ đốt trong kết hợp động cơ điện.
Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực là gì?
Truyền, biến đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động.
Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ.
Giảm tải trọng va đập từ mặt đường lên khung vỏ.
Đáp án đúng là: A
- Hệ thống truyền lực: Truyền, biến đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động.
- Hệ thống lái: Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
- Hệ thống phanh: Giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ.
- Hệ thống treo: Giảm tải trọng va đập từ mặt đường lên khung vỏ.
Nhiệm vụ của hệ thống lái là gì?
Truyền, biến đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động.
Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ.
Giảm tải trọng va đập từ mặt đường lên khung vỏ.
Đáp án đúng là: B
- Hệ thống truyền lực: Truyền, biến đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động.
- Hệ thống lái: Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
- Hệ thống phanh: Giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ.
- Hệ thống treo: Giảm tải trọng va đập từ mặt đường lên khung vỏ.
Nhiệm vụ của hệ thống treo là gì?
Truyền, biến đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động.
Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ.
Giảm tải trọng va đập từ mặt đường lên khung vỏ.
Đáp án đúng là: D
- Hệ thống truyền lực: Truyền, biến đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động.
- Hệ thống lái: Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
- Hệ thống phanh: Giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ.
- Hệ thống treo: Giảm tải trọng va đập từ mặt đường lên khung vỏ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phân loại ô tô.
a) Ô tô khách thuộc nhóm ô tô chở người.
b) Ô tô khách là loại xe có từ 16 chỗ trở lên.
c) Xe chở xăng dầu thuộc nhóm ô tô chở hàng đặc biệt.
d) Ô tô khách đường dài là ô tô liên tỉnh.
Lời giải
a) Đ
b) S. Ô tô khách là loại xe có từ 10 chỗ trở lên.
c) Đ
d) Đ
Vai trò của ô tô.
a) Ô tô có thể chở được nhiều người và nhiều loại hàng hóa.
b) Ô tô giúp vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
c) Ô tô chở xăng dầu thể hiện vai trò không thể thay thế.
d) Ô tô không thể di chuyển ở nhiều loại địa hình.
Lời giải
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Ô tô có thể di chuyển ở nhiều loại địa hình khác nhau.
Cấu tạo chung của ô tô.
a) Cấu tạo đơn giản.
b) Phần động cơ có nhiệm vụ chuyển hóa nặng lượng nhiệt năng, điện năng, ... thành cơ năng.
c) Phần điện – điện tử còn được gọi là trang bị điện.
d) Phần thân vỏ tạo khoang kín để bảo vệ hành khách và hàng hóa.
Lời giải
a) S. Cấu tạo phức tạp.
b) Đ
c) Đ
d) Đ

