15 câu Trắc nghiệm Cánh diều Ôn tập chuyên đề một số quy luật của vỏ địa lí có đáp án
15 câu hỏi
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý đến vấn đề nào dưới đây?
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt nên cần bảo vệ.
Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của vỏ địa lí cùng lúc.
Các thành phần của lớp vỏ địa lí có thể gây phản ứng dây chuyền với nhau.
Hạn chế việc tác động của con người vào các thành phần của lớp vỏ địa lí.
Đáp án đúng là: C
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý đến các thành phần của tự nhiên vì sự can thiệp vào mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí sẽ gây phản ứng dây chuyền tới các thành phần khác (khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác).
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa
các địa quyển trong lớp vỏ Trái Đất.
các bộ phận lãnh thổ của vỏ địa lí.
lớp vỏ địa lí với vỏ của Trái Đất.
các thành phần trong lớp vỏ địa lí.
Đáp án đúng là: D
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của lớp vỏ địa lí?
Tầng badan nằm trong giới hạn của lớp vỏ địa lí và vỏ đại dương.
Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn trên của tầng bình lưu.
Lớp vỏ địa lí ở lục địa bao gồm tất cả các lớp của vỏ đại dương.
Trong lớp vỏ địa lí, các quyển không có sự xâm nhập lẫn nhau.
Đáp án đúng là: B
- Giới hạn của lớp vỏ Trái Đất: Là lớp vỏ cứng, độ dày từ 5 - 70km (ở lục địa); Cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (thứ tự các tầng đá từ ngoài vào là: trầm tích, granit, badan).
- Giới hạn của lớp vỏ Địa lí là: Trên: Phía dưới của lớp ôdôn; Dưới: Đáy vực thẩm đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở lục địa; Chiều dày khoảng 30 - 35km => Chiều dày lớp vỏ địa lí ở lục địa là đến hết lớp vỏ phong hóa.
=> Nhận định: Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn trên của tầng bình lưu là chính xác nhất.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước của sông ngòi?
Thực vật, hồ đầm.
Lượng mưa tăng lên.
Hàm lượng phù sa tăng.
Độ dốc lòng sông.
Đáp án đúng là: B
Yếu tố là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước của sông ngòi là lượng mưa tăng lên. Lượng mưa tăng, nguồn cung cấp nước cho sông ngòi tăng -> Lượng nước của sông, suối sẽ tăng theo.
Biểu hiện về sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển là
mưa lớn, mang lại nguồn nước dồi dào thúc đẩy sinh vật phát triển xanh tốt hơn.
nhiệt độ và độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phá hủy đá, hình thành đất nhanh hơn.
diện tích rừng đầu nguồn thu hẹp sẽ gia tăng các thiên tai lũ quét, lở đất vùng núi.
ở xích đạo ẩm và lượng mưa lớn mang lại nguồn nước dồi dào cho các con sông.
Đáp án đúng là: B
Nhiệt độ, độ ẩm là đặc trưng của khí hậu (thuộc khí quyển); quá trình phân hủy đá và hình thành đất (thổ nhưỡng quyển) => Khí quyển ảnh hưởng đến quá trình hình thành thổ nhưỡng => Biểu hiện: nhiệt độ và độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn là sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển.
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ là biểu hiện rõ nhất của quy luật nào dưới đây?
Quy luật địa mạo.
Quy luật địa đới.
Quy luật địa ô.
Quy luật đai cao.
Đáp án đúng là: C
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
Biểu hiện về sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển ở nước ta là
ven biển miền Trung có nhiều đất cát pha, ít phù sa.
quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình feralit.
vùng Tây Nguyên của nước ta chủ yếu là đất badan.
đồng bằng chủ yếu đất phù sa, ven biển có đất mặn.
Đáp án đúng là: B
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất. Thổ nhưỡng quyển là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lúc địa, đặc trưng bởi độ phì đất.
- Nhiệt độ, độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn. Như vậy, nhiệt độ, độ ẩm là đặc trưng của khí hậu (thuộc khí quyển); quá trình phân hủy đá và hình thành đất (thổ nhưỡng quyển).
- Ở nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình feralit.
Lớp vỏ địa lí được cấu tạo bởi các thành phần nào sau đây?
Khí hậu, thực vật, động vật, địa hình, thổ nhưỡng.
Đất, đá, sinh vật, địa hình, khí hậu, cảnh quan.
Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển.
Tầng trầm tích, tầng granit, tầng badan, lớp Manti.
Đáp án đúng là: C
Vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất bao gồm các lớp vỏ thành phần (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau tạo nên thể tổng hợp tự nhiên thống nhất và hoàn chỉnh.
Góc chiếu của tia sáng mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ là nguyên nhân dẫn tới quy luật nào dưới đây?
Quy luật địa ô.
Quy luật địa đới.
Quy luật thống nhất.
Quy luật đai cao.
Đáp án đúng là: B
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời (góc nhập xạ) đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.
Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất biểu hiện của quy luật
Quy luật thống nhất.
Quy luật địa đới.
Quy luật phi địa đới.
Quy luật nhịp điệu.
Đáp án đúng là: B
Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất, các đai gió (gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gióĐông cực) và các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất, các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật là biểu hiện của quy luật địa đới.
Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.
Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.
Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.
Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.
Đáp án đúng là: D
Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng qua đai khí áp thấp xích đạo. Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự là áp thấp, áp cao, áp thấp và áp cao.
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Đáp án đúng là: C
Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng qua đai khí áp thấp xích đạo. Sự phân bố các đai khí áp cũng là nguyên nhân hình thành các đới gió chính trên Trái Đất => Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự là gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió Đông cực.
Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim, rừng lá rộng.
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng.
Đài nguyên, rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm.
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.
Đáp án đúng là: D
Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu. Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật. Do vậy, sự phân bố của đất và thực vật trên lục địa cũng thay đổi từ xích đạo về hai cực. Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự là đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Đáp án đúng là: B
Khí hậu được hình thành do tác động của bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và bề mặt đệm. Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự là xích đạo, nhiệt đới, ôn đới và cực.
Theo hướng từ xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Rừng lá rộng, đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng nhiệt đới.
Rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên, rừng nhiệt đới.
Đài nguyên, rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.
Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên.
Đáp án đúng là: D
Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu. Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật. Do vậy, sự phân bố của đất và thực vật trên lục địa cũng thay đổi từ xích đạo về hai cực. Theo hướng từ xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự là rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên.
