15 câu Trắc nghiệm Amin có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Amin có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1265 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của amin mạch hở có dạng là:

CnH2n+3N.

CnH2n+2+kNk.

CnH2n+2-2a+kNk.

CnH2n+1N.

Xem đáp án

Công thức tổng quát của amin mạch hở có dạng là CnH2n+2-2a+kNvới a là độ không no và k là số nhóm chức.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào trong các amin dưới đây, có chứa 1 vòng benzen và 1 liên kết đôi trong CTCT?

C8H9N

C9H9N

C10H10N

Không có đáp án thỏa mãn

Xem đáp án

Theo dữ kiện đề cho, tổng số pi + vòng của amin là 4+1 =5

=> amin có dạng CnH2n+2-10+1N (CnH2n-7N) 

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi amin nào sau đây là đúng với công thức cấu tạo tương ứng?

CH3-NH-CH3 metylamin.

CH3-CH2-CH2NH2 iso-propylamin.

C6H5NH2 alanin.

CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin.

Xem đáp án

A sai vì CH3-NH-CH3 có tên là đimetylamin

B sai vì CH3-CH2-CH2NH2 có tên là n-propylamin

C sai vì C6H5NH2 có tên là anilin

D đúng

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin bậc II có cùng CTPT C4H11N?

2

3

4

5

Xem đáp án

C4H11N có a = π + v = 0

Đồng phân bậc II

C-C-C-NH-C

C-C-NH-C-C

C-C(CH3)-NH-C

→ có 3 đồng phân bậc II

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. Amin có từ 3 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân

2. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc cacbonyl

3. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm.

4. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin

Số phát biểu nào sau đây không đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

1. sai vì bắt đầu từ C2H7N đã có đồng phân vị trí nhóm chức.

2. sai (xem lại phần lí thuyết amin)

3. đúng

4. sai vì bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hiđrocacbon.

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin thơm có cùng CTPT C7H9N?

3

4

5

6

Xem đáp án

C7H9N có a = π + v = 4

Đồng phân bậc 1 là:

Đồng phân bậc II là: C6H5NHCH3

Không có đồng phân bậc III

→ có 5 đồng phân

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lý của amin không đúng?

Metyl- , etyl- , dimetyl- , trimetyl- là chất khí, dễ tan trong nước.

Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.

Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.

Các amin khí có mùi tương tự amoniac.

Xem đáp án

B sai vì anilin là chất lỏng không màu, để lâu trong không khí bị hóa nâu đen.

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin đơn chức X có % khối lượng của N là 23,73%. Số CTCT của X là

3

2

5

4

Xem đáp án

X là amin đơn chức nên X có 1 nguyên tử N

Mà %mN = 23,73% ⟹ MX =   = 59 (g/mol)

Giả sử X có CTPT là CxHyN (x, y ∈ N*)

⟹ 12x + y + 14 = 59 ⟹ 12x + y = 45

⟹ x = 3 và y = 9 thỏa mãn

⟹ X là C3H9N

Các CTCT amin X thỏa mãn là

CH3 - CH2 - CH2 - NH2

CH3 - CH(NH2) - CH3

CH3 - NH - CH2 - CH3

CH3 - N(CH3) - CH3

⟹ X có 4 CTCT thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:  

(1) Trong các phân tử amin, nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.  

(2) Các amin chứa từ 1C đến 4C đều là chất khí ở điều kiện thường.  

(3) Trong phân tử trimetylamin có chứa nguyên tử C bậc III.  

(4) Đimetylamin và etylmetylamin là hai amin bậc II.  

(5) Dung dịch anilin là dung dịch không màu, chuyển màu nâu khi để lâu trong không khí.

Những phát biểu đúng là

(1), (3), (5).

(1), (2), (3).

(2), (4), (5).

(1), (4), (5).

Xem đáp án

(2) Sai vì chỉ có: metylamin, etylamin, đimetylamin, trimetylamin ở thể khí ở nhiệt độ thường.

(3) Sai vì trimetylamin (CH3)3N chỉ chứa nguyên tử C bậc I.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3, CH3NH2, (C2H5)2NH, C2H5NH2, (CH3)2NH?

NH3 > CH3NH2 > (C2H5)2NH > C2H5NH2 > (CH3)2NH

(C2H5)2NH > (CH3)2NH2 > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3

C2H5NH2 < (C2H5)2NH < CH3NH2 < NH3 < (CH3)2NH

(C2H5)2NH < CH3NH2 < (CH3)2NH < C2H5NH2 < NH3

Xem đáp án

Gốc C2H5- đẩy e mạnh hơn gốc CH3- do đó lức bazơ của C2H5NH2 > CH3NHvà (C2H5)2NH > (CH3)2NH

Do tính bazơ của amin bậc 2 mạnh hơn amin bậc 1 nên

→ thứ tự sắp xếp là: (C2H5)2NH > (CH3)2NH2 > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: K2CO3, NH3, (C6H5)2NH, C2H5OH, NH4Cl, NaCl, (C2H5)2NH, C6H5NH2 (anilin). Số dung dịch không đổi màu quỳ tím là

6

5

4

3

Xem đáp án

C6H5NH2, (C6H5)2NH, NaCl, C2H5OH không làm đổi màu quỳ

CH3NH2, (C2H5)2NH, NH3 có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ chuyển xanh

NH4Cl là muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh→ có tính axit→ làm quỳ chuyển đỏ

K2COlà muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh → có tính bazơ → làm quỳ chuyển xanh

→ có 4 dung dịch không làm quỳ chuyển màu

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no, mạch hở, đơn chức X bằng một lượng khí oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 và 9,9 gam H2O. CTPT của X là

C2H7N.

C4H11N.

CH5N.

C4H9N.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch FeCl2 sẽ thu được kết quả nào dưới đây?

Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và FeCl2.

Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng được với cả HBr và FeCl2.

Metylamin tác dụng được với cả HBr và FeCl2 còn anilin chỉ tác dụng với HBr.

Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr mà không tác dụng với FeCl2.

Xem đáp án

Metylamin tác dụng được với cả HBr và FeCl2

Phương trình phản ứng:

CH3NH2 + HBr → CH3NH3Br

2CH3NH+ FeCl2 +2H2O → Fe(OH)2 + 2CH3NH3Cl

Anilin chỉ tác dụng với HBr, không tác dụng với FeCl2

CH5NH+ HBr → C6H5NH3Br

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp các amin bao gồm metanamin, etanamin, anilin tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được là:

65,50 gam.

66,5 gam.

47,75 gam.

48,25 gam.

Xem đáp án

Các chất trong hỗn hợp đều có dạng R-NH2

PTHH: RNH2 + HCl → RNH3Cl

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng →

msản phẩm = mhỗn hợp + mHCl = 30 + 0,5.36,5 = 48,25 gam

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch C không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là

H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-NH2.

CH3CH2CH2NH2.

H2NCH2CH2NH2.

H2NCH2CH2CH2NH2.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D