15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 15)
Đề thi

15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT45 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe. Cho m gam X vào dung dịch KOH dư, thu được 6,72 lít H2(đktc). Biết m gam X phản ứng tối đa với 0,45 mol Cl2. Cho m gam X vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3và 0,15 mol Cu(NO3)2thu được x gam chất không tan. Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị tương ứng của m và x là

11 và 55,6

14,2 và 55,6

13,7 và 47,2

11 và 47,2

Xem đáp án

Đáp án A

nAl = 2/3nH2 =0,2 mol

Bảo toàn e → nFe=0,1mol → m = 11g

Al+3Ag+→3Ag+Al3+

2Al+3Cu2+→3Cu+2Al3+

Fe+Cu2+→Fe2++Cu

→ kết tủa gồm 0,4 mol Ag;  0,15 mol Cu; 0,05 mol Fe

→ x = 55,6g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X,Y,Z được trình bày trong bảng:

 

Nhiệt độ sôi ()

Nhiệt độ nóng chảy ()

Độ tan trong nước (g/100ml)

20

80

X

181,7

43

8,3

Y

Phân hủy trước khi sôi

248

23

60

Z

78,37

-114

X,Y,Z tương ứng là:

glyxin, phenol, ancol etylic

ancol etylic, glyxin, phenol

phenol, ancol etylic, glyxin

phenol, glyxin, ancol etylic

Xem đáp án

Đáp án D

X tan ít ở nhiệt độ thường nhưng tan vô hạn ở nhiệt độ 80oC → Phenol

Y có nhiệt độ nóng chảy rất cao → Y là amino axit

(Z có nhiệt độ nóng chảy < 0oC → không thể là amino axit)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là:

35,08%

66,81%.

33,48%

50,17%

Xem đáp án

Đáp án D

X gồm :

+) x mol HOOC−[CH2]2CH(NH2)−COOH(axit glutamic): C5H9NO4

+) y mol H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH(Lysin): C6H14O2N2

Ta thấy nHCl=x+2y → nNaOH=2x + y → x = y →%mGlutamic = 50,17%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

CH3CH2NH2

C6H5NH2

CH3NHCH2CH3

(CH3)2NCH2CH3

Xem đáp án

Đáp án C

Amin bậc 2:R−NH−R1→ CH3NHCH2CH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ?

SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án A

SiO2 chỉ tan trong axit HF (phản ứng dùng để khắc chữ lên thủy tinh).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hợp chất hữu cơ X, Y đơn chức có cùng CTĐGN là CH2O, đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X, Y là

axit acrylic và axit fomic

Anđehit fomic và metyl fomiat

Anđehit fomic và axit fomic

Axit fomic và anđehit axetic

Xem đáp án

Đáp án B

X, Y có CTPT (CH2O)n

n = 1 → HCHO.

n = 2 → C2H4O2

Mà X, Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → HCOOCH3

→ Vậy X, Y là HCHO, HCOOCH3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau trong các khí: Hidro clorua (HCl), metyl amin (CH3NH2), lưu huỳnh dioxit (..), etan(CH3−CH3)

Ban đầu các ống nghiệm được úp trên các chậu nước (hình vẽ)

Xác định mỗi khí trong từng ống nghiệm. Và cho biết mực nước trong ống nghiệm B thay đổi như thế nào (so với mực nước trong ống nghiệm B ban đầu) khi cho thêm vài giọt NaOH vào chậu B?

SO2, CH3−CH3, HCl, CH3−NH2 Mực nước trong ống B giảm xuống

CH3−CH3, HCl, CH3−NH2,SO2. Mực nước trong ống B không thay đổi

CH3−CH3 , SO2 , CH3−NH2 , HCl. Mực nước trong ống B tăng lên

CH3−CH3, CH3−NH2, SO2, HCl. Không nhận xét được mực nước trong ống B

Xem đáp án

Đáp án C

Từ độ tan và pH của dung dịch thì

Ống nghiệm A chứa CH3−CH3

Ống nghiệm B chứa: SO2

Ống nghiệm C chứa CH3−NH2

Ống nghiệm D chứa HCl

Trong ống nghiệm B có cân bằng:

SO2 + H2O ↔ HSO3- +H+

Như vậy khi thêm NaOH vào chậu B thì mực nước sẽ tăng lên vì

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2(màng ngăn điện cực trơ) là

Cu, O2và HNO3

Cu,NO2và H2

CuO,H2và NO2

CuO,NO2và O2

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 6,4 gam Cu trong lượng dư H2SO4 đặc nóng  thu được sản phẩm khử duy nhất là bao nhiêu lít SO2ở đktc

2,24

4,48

3,36

5,6

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 . Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là

16,085

14,485

18,035

15.037

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng tơ nilon phổ biến nhất là nilon –6,6 có 5 khối lượng các nguyên tố là: 63,68% C; 12,38% N; 9,8%H; 14,4% O. Công thức thực nghiệm của nilon –6,6 là:

C6N2H10O

C6NH11O

C5NH9O

C4NH7O

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức tổng quát CxHyOzNt

→ 12x : y : 16z : 14t = 63,68 : 9,8 : 14,4 : 12,38

→ x : y : z : t = 6 : 11 : 1 : 1

C6H11ON

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

CrCl2

Cr(OH)3

NaCrO4

CrCl3

Xem đáp án

Đáp án B

Cr(OH)3→ Có tính lưỡng tính → tác dụng được với NaOH và HCl

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của A là

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

C2H5COOC2H5

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este được điều chế từ ancol metylic → có dạng RCOOCH3.

Ta có: MA = 2,3125.32 = 74 đvC

⟹ R + 44 + 15 = 74 ⟹ R = 15 (− CH3 –)

⟹ Công thức của A là CH3COOCH3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic X mạch hở, chứa 2 liên kết π trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra nCO2 = nX. X thuộc dãy đồng đẳng

no, đơn

no, hai chức

không no, đơn

không no, hai chức

Xem đáp án

Đáp án C

X + NaHCO3 → nCO2 = nX

→ X có 1 nhóm -COOH trong phân tử.

Mà X chứa 2 liên kết π trong phân tử → X không no

Vậy X thuộc dãy đồng đẳng không no, đơn chức

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công  thức của X là

C2H3COOC2H5

CH3COOC2H5

CH3COOCH3

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy phân este thu được muối + ancol

RCOOR1+NaOH→RCOONa+R1OH

Natri axetat : CH3COONa

Ancol etylic: C2H5OH

→CH3COOC2H5

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3)CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:

(2), (1), (3).

(2), (3), (1).

(3), (1), (2).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án A

(1) H2NCH2COOH→ pH = 7, (2) CH3COOH→ pH < 7, (3)CH3CH2NH2→ pH > 7

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là

CH3−CH2−CH(OH)−CH3

CH3−CH2−CH2−CH2OH

CH3−CH(OH)−CH3

CH3−CH2−CH2OH

Xem đáp án

Đáp án B

Tách nước chỉ tạo 2 anken → loại CH3−CH2−CH(OH)−CH3

1 mol ancol etylic tạo 3 mol H2O

→ 1 mol Y tạo : 3. 5/3 =5 (mol)H2O

→ Y là ancol butylic

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,584 lít khí CO2 (đktc) qua bình đựng V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 7m gam kết tủa. Nếu dẫn 4,48 lít CO2 (đktc) qua bình trên thì thu được 5m gam kết tủa. Giá trị của V là :

140

170

150

160

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 ancol A, B, C thu được hỗn hợp Y gồm các anken. Nếu đốt cháy hết hỗn hợp X thì thu được 1,76 gam CO2. Khi đốt cháy hết Y thì tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là

2,94 gam

2,48 gam

1,76 gam

2,76 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy Y thì sinh ra số mol CO2 bằng số mol H2O →nCO2 = nH2O =0,04 mol

→ m = 2,48 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 0,25 mol P2O5 vào dung dịch chứa x mol KOH. Để thu được 2 muối K2HPO4 và KHPO4 thì giá trị x phải thuộc khoảng

0 < x < 0,5

0,5 < x < 1

0,25 < x < 0,5

1 < x < 1,5

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO lấy dư đi qua một ống chứa (0,4 mol Fe3O4; 0,2 mol Al2O3; 0,3 mol K2O; 0,4 mol CuO) nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x gam chất rắn trong ống. Giá trị của x là

166,2

141,4

173,1

154,6

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận xét sau về kim loại và hợp chất của nó:

1; Các kim loại nhẹ hơn H2Ođều tan tốt vào dung dịch Ba(OH)2.

2; Độ dẫn điện của Cu lớn hơn của Al.

3; Tất cả các kim loại nhóm IA; IIA đều là kim loại nhẹ.

4; Na, Ba có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.

Trong các nhận xét trên số nhận xét đúng là:

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Tất cả các ý đều đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxilic đơn chức mạch hở G có công thức phân tử dạng CnH2n−2O2. Biết rằng 3,6 gam chất G phản ứng vừa đủ với 8 gam brom trong dung dịch. Vậy chất G là

axit oleic

axit linoleic

axit metacrilic

axit acrylic

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gluxit là hợp chất tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm -OH và có nhóm

anđehit

amin

cacboxyl

cacbonyl

Xem đáp án

Đáp án D

Cacbonyl

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng

Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+,H+,Cu2+,Ag+

Fe2+ oxi hoá được Cu

Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

Xem đáp án

Đáp án B

Fe2+ oxi hoá được Cu

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Este etyl fomiat có công thức là

HCOOCH3

HCOOC2H5

CH3COOCH3

HCOOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án B

HCOOC2H5: etyl fomiat

CH3COOCH3: metyl axetat; HCOOCH=CH2. : Vinyl fomiat; HCOOCH3. : metyl fomiat

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2lần lượt vào các dung dịch: CaCl2,Ca(NO3)2, NaOH,Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

6

7

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất thỏa mãn: NaOH,Na2CO3,KHSO4,Na2SO4,Ca(OH)2,H2SO4

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit X có chứa 4 nguyên tử C trong phân tử. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag↓. Mặt khác 0,15 mol X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch Br2 1,5M. X là

C2H4(CHO)2

C3H7CHO

O=HC-C≡C-CHO

O=CH-CH=CH-CHO

Xem đáp án

Đáp án A

X phản ứng AgNO3/NH3 với tỉ lệ 1 : 4 → 2 nhóm chức andehit

X phản ứng với dung dịch Br2 tỉ lệ 1 : 2 → phần hidrocacbon của X là no

→ X là C2H4(CHO)2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa m (g) hỗn hợp glucozo và saccarozo. X tráng gương thì thu được 0,02 mol Ag. Nếu đun nóng X trong H2SO4 loãng, trung hòa dung dịch rồi tráng gương thì thu được 0,06 mol Ag. Giá trị của m là

5,22

10,24

3,60

8,44

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là:

Quặng xiđerit

Quặng apatit

Protein thực vật

Cơ thể người và động vật

Xem đáp án

Đáp án B

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là: Quặng apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp chứa MgCO3 và CaCO3 có cùng số mol, thu được khí X và chất rắn Y. Hòa tan chất rắn Y vào nước dư, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch D. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào bình chứa dung dịch D, sau phản ứng trong bình chứa

CaCO3,Ca(HCO3)2

MgCO3,Mg(HCO3)2

Ca(HCO3)2

Mg(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Gía trị của V là

4,48

3,36

5,6

2,24

Xem đáp án

Đáp án C

Từ bài nFe=nCu=0,1

Sự oxi hóa

Sự khử

Fe0−3e→Fe+3

N+5+3e→N+2

0,1 0,3

3a a

Cu−2e→Cu+2

N+5+1e→N+4

0,1 0,2

b b

Bảo toàn e: 3a+b=0,5

Áp dụng phương pháp đường chéo với hỗn hợp khí ta được: a=b

Suy ra: a=b=0,125

V=5,6(l)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4trong dung dịch H2SO4loãng, dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X lần lượt phản ứng với các chất sau: KMnO4,Cl2,NaOH,Cu(NO3)2,Cu,Na2CO3,NaNO3. Số phản ứng xảy ra là

6

4

7

5

Xem đáp án

Đáp án C

X gồm Fe2+,Fe3+,H+,SO42-

→ KMnO4,Cl2,NaOH,Cu(NO3)2, Cu,Na2CO3,NaNO3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

NaHSO4 và BaCl2

NaHCO3 và NaOH

NH4Cl và AgNO3

Na2CO3 và AlCl3

Xem đáp án

Đáp án D

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 6NaCl + 3CO2↑ + 2Al(OH)3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 300ml dung dịch HCl 0,05M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 500ml dung dịch có pH = x. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,9875 gam chất rắn. Giá trị của a và x lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

(2), (3), (4), (1).

(1), (2), (3), (4).

(4), (1), (2), (3).

(3), (2), (4), (1)

Xem đáp án

Đáp án A

Na2CO3 có pH > 7.

H2SO4 và HCl có pH < 7, tuy nhiên trong dung dịch H2SO4 phân li ra 2H+ còn HCl phân li ra 1H+ nên pHH2SO4<pHHCl

KNO3 có pH = 7.

→ Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều từ trái sang phải là (2), (3), (4), (1).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol O2sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2.Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 90ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở . Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lit ( đktc) khí O2. Giá trị của x là:

0,335

0,245

0,29

0,38

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 peptit được tạo bởi Gly, Val và Ala. Người ta lấy 0,08 mol X cho vào dung dịch chứa KOH dư thì thấy có 0,4 mol KOH tham gia phản ứng, đồng thời dung dịch có chứa m gam muối . Mặt khác, lấy 81,95 gam X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì cần 4,5375 mol O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

57,62

55,88

59,48

53,74

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4,Al2(SO4)3ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2như sau

Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là

0,20 (mol)

0,25 (mol)

0,30 (mol)

0,40 (mol)

Xem đáp án

Đáp án C

Tại nBaOH2 = 0,32 mol thì lượng kết tủa ổn định sau khi đã giảm

→ lúc này OH hòa tan hết Al(OH)3

Lượng kết tủa chỉ có BaSO4: 0,3 mol

Ta có: 4OH+Al3+→AlO2−+2H2O

nAl3+ =0,16 mol

Tại vị trí gấp khúc đầu tiên: đồ thì tăng chậm hơn giai đoạn đầu

→ chứng tỏ lúc này có sự hòa tan Al(OH)3 nhưng lượng kết tủa tăng vì đang tạo thêm BaSO4

Giai đoạn đầu tăng đều vì có sự tăng đồng thời Al(OH)3 và BaSO4

Đến nBaOH2 =x thì lượng BaSO4 tối đa và chỉ còn sự tan Al(OH)3dẫn đến đồ thị đi xuống

x = nBaSO4=0,3 mol

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunphat trung hòa và 10,08 lit đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỷ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X

15%

30%

20%

25%

Xem đáp án

Đáp án A