15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 14)
40 câu hỏi
Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
ure
amophot
natri nitrat
amoni nitrat
Đáp án D
Để Cu tác dụng được với H2SO4 loãng thoát ra khí thì X phải có ion
Mặt khác X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra nên X có ion
Vậy nên X là: NH4NO3
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về phenol :
Tan tốt trong nước
Có tính oxi hóa rất mạnh
Có tính bazơ rất mạnh
Bị axit cacbonic đẩy ra khỏi muối
Đáp án D
Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC, tan tốt trong etanol, ete và axeton
Phenol có tính oxi hóa yếu.
Phenol có tính axit rất yếu.
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Để chứng minh tính lưỡng tính của: NH2−CH2−COOH(X), ta cho X tác dụng với:
Na2CO3,HCl
HNO3,CH3COOH
HCl, NaOH
NaOH, NH3
Đáp án C
HCl, NaOH
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo thành Fe
Zn
Cu
Ag
Na
Đáp án B
Cu
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch glyxin, màu của giấy quỳ tím sẽ là
Màu đỏ
Màu xanh
Màu vàng
Màu tím
Đáp án D
Màu tím
Nhận xét nào không đúng về Cr và hợp chất của Cr?
Màu dung dịch K2Cr2O7bị biến đổi khi cho thêm dung dịch KOH vào
Cr(OH)2 là hợp chất lưỡng tính
Khi phản ứng với Cl2trong dung dịch KOH ion CrO2− đóng vai trò là chất khử
Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3ở điều kiên thường
Đáp án B
Cr(OH)2là hợp chất lưỡng tính
Cho các chất sau: HCOOH, (CH3)2CHCOOH, CH2=CHCOOH, C6H5COOH.
Tên gọi thông thường của các hợp chất trên lần lượt là
axit fomic, axit propinoic, axit propenoic, axit benzoic
axit fomic, axit iso-butiric, axit acrylic, axit benzoic
axit fomic, axit 2-metylpropinoic, axit acrylic, axit benzoic
axit fomic, axit 2-metylpropanoic, axit acrylic, axit phenic
Đáp án B
Axit propinoic có công thức là C2H5COOH → loại
Nhận thấy (CH3)2CHCOOH: tên thay thế là axit 2-metylpropanoic
Nung 3,6 gam Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là.
1,44
6,4
2,88
3,2
Đáp án D
Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Li
Mg
K
Cr
Đáp án A
Li
Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ
propan-2-ol
cumen
propan-1-ol
xiclopropan
Đáp án B
Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ cumen qua 2 giai đoạn, và quá trình này cũng sẽ điều chế được phenol
Đốt cháy hoàn toàn một ankin X được khối lượng H2O bằng khối lượng ankin đem đốt. X là
C2H2
C4H6
C5H8
C3H4
Đáp án B
Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3bằng CO ở nhiệt độ cao thu được m gam Fe và 6,72 lít CO2( ở đktc). Giá trị của m là
11,2
2,80
5,60
16,8
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R1 và R2 có hóa trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng được với nước và đứng trước Cu trong dãy điện hóa). Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư được 1,12 lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Nếu cho lượng hỗn hợp X trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thì thể tích N2 thu được ở đktc là
0,336 L
0,224 L
0,672 L
0,448 L
Đáp án A
Cho các câu sau:
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(3) Poli(metyl metacrylat ) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liện compozit có độ bền, độ nhịu nhiệt tốt hơn polime thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzen và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số nhận định không đúng là
5
2
3
4
Đáp án C
Có 3 nhận định không đúng: (2), (4), (6).
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
→ Khi nấu tinh bột thì mới thành hồ tinh bột được ( cần phải có nhiệt độ)
(4) Tơ lapsan được tạo ta từ phản ứng trùng ngưng.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong benzen, trong xăng và có tính dẻo.
→ Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi.
Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là ?
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
Đáp án D
Y chính là muối: CH3COONa→ Este X là CH3COOC2H5
Cho phản ứng : Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
Đáp án B
Ca2+,Mg2+
Silic đioxit (SiO2) tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng ; tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy tạo thành silicat. Silic đioxit thuộc loại oxit nào dưới đây ?
Oxit lưỡng tính
Oxit axit
Oxit không tạo muối (trung tính).
Oxit bazơ
Đáp án B
SiO2 là một oxit axit có axit tương ứng là axit silixic H2SiO3.
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
để môi trường đất ổn định
để trung hòa độ pH từ 7 đến 9
Tăng khoáng chất cho đất
để trung hòa độ pH từ 3 đến 5
Đáp án B
Đất nhiễm phèn là chất chua do thành phần chứa nhiều ion H+ (có trong axit).
Để khử axit (ionH+), tăng pH người ta sử dụng các vật liệu có tính kiềm như đá vôi (CaCO3), dolomit (CaCO3.MgCO3 ), vôi sống (CaO), vôi tôi (Ca(OH)2).
- Đá vôi: Thành phần có tính chất trung hoà trong đá vôi là canxi carbonat. Tác dụng trung hoà axit của canxi carbonat là khử H+ trong nước
- Vôi nung: Khi cho vôi nung vào nước, phản ứng tạo ra canxi hydroxit (vôi tôi)
- Dolomit: Tác dụng trung hoà của dolomit
Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
20,8 gam
16,8 gam
22,4 gam
11,2 gam
Đáp án C
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình electron của Fe2+là
[Ar]4s23d4
[Ar]3d44s2
[Ar]3d54s1
[Ar]3d6
Đáp án D
[Ar]3d6
Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
tinh bột
saccarozơ
protein
saccarozơ
Đáp án C
protein.
Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là
Glixin
Anilin
Alanin
axit Glutamic
Đáp án C
X có dạng: H2NRCOOH+HCl→ClH3NRCOOH
→ mHClpu=msau−mtruoc =15,06−10,68=4,38g
→ nHCl=nX=0,12mol
→ MX=R+61=89→R=28 →X:CH3CH(NH2)COOH:Alanin
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1). Cho dd NaOH dư vào dung dịch AlCl3
(2). Cho dd NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(3). Cho dd HCl dư vào dung dịch NaAlO2
(4). Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
(5). Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch nhôm sunfat.
(6). Cho Al tác dụng với Cu(OH)2
Số thí nghiệm tạo kết tủa Al(OH)3là:
2
3
4
5
Đáp án A
(2) ; (4) ; (5)
Cho 0,76 gam hh X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
0,58 gam
0,45 gam
0,38 gam
0,31 gam
Đáp án D
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Na, Ba, K
Be, Na, Ca
Đáp án C
Na, Ba, K
Khi nói về phân bón, nhận định nào sau đây là đúng ?
Phân đạm là những hợp chất cung cấp N cho cây trồng
Phân đạm là những hợp chất cung cấp P và N cho cây trồng
Phân lân là những hợp chất cung cấp K cho cây trồng
Phân kali là những hợp chất cung cấp K và P cho cây trồng
Đáp án A
Phân đạm cung cấp N
Phân lân cung cấp P
Phân kali cung cấp K
Thuốc thử để nhận biết hai chất: benzen và toluen là
dung dịch KMnO4 đun nóng
brom khan
dung dịch KMnO4
dung dịch brom
Đáp án A
Ta dùng dung dịch KMnO4, đun nóng.
Ta nhận ra được toluen: dung dịch KMnO4 mất màu, có kết tủa nâu đen xuất hiện.
Benzen không có hiện tượng gì
Thủy phân hoàn toàn 6,8 gam phenyl axetat trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là.
4,1
4,9
11,5
9,9
Đáp án C
CH3COOC6H5+2KOH→CH3COOK+C6H5OK+H2O
→mmuoi = mCH3COOK + mC6H5OK = 11,5g
Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?
Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC−CH2−COOH. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 53,76 lít khí O2 (đktc), thu được 105,6 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là
1,9
1,6
2,1
1,8
Đáp án D
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được etanal và propan-2-on là
dung dịch brom
H2 (Ni, to).
dung dịch NaNO3
dung dịch HCl
Đáp án A
Etanal làm mất màu được dung dịch brom, còn propan-2-on thì không nên có thể dùng dung dịch brom để phân biệt 2 chất trên
Cho 4,7 gam phenol tác dung với dung dịch brom thu được 13,24 gam kết tủa trắng 2,4,6 –tribromphenol. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
16,6 gam
15,44 gam
20,4 gam
19,2 gam
Đáp án D
Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4,Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lit đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây.
20
30
15
25
Đáp án C
Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị của m là
103,9
96,7
101,74
100,3.
Đáp án A
Xa+Yb+2Zc+(a-1 + b-1+ 2c -2 = a + b +2c - 4)H2O
→ 7Gly + 8Ala
a + b + 2c = 7 + 8 = 15; = 1,1 mol; m = 52,5 + 71,2 - 1,1.18 = 103,9g
Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO31M và K2CO31M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO31M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít khí CO2(đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2tới dư vào dung dịch E thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là
82,4 và 5,6
82,4 và 5,6
82,4 và 2,24
59,1 và 5,6
Đáp án C
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q
Thuốc thử | X | Y | Z | T | Q |
Quỳ tím | không đổi màu | không đổi màu | không đổi màu | không đổi màu | không đổi màu |
Dung dịch AgNO3 /NH3, đun nhẹ | không có kết tủa | Ag | không có kết tủa | không có kết tủa | Ag |
Cu(OH)2 lắc nhẹ | Cu(OH)2 không tan | dung dịch xanh lam | dung dịch xanh lam | Cu(OH)2 không tan | không tan |
Nước brom | kết tủa trắng | không có kết tủa | không có kết tủa | không có kết tủa | không có kết tủa |
Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
Đáp án C
Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO42− ; 0,12 mol Cl− và 0,05 mol NH4+ . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
7,875
7,190
7,020
7,705
Đáp án A
Theo BTĐT: x = (0,12 + 0,05 – 0,12) : 2 = 0,025 mol.
Cho 0,03 mol Ba(OH)2 phản ứng với ddX
Vậy khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được ddY gồm 0,12 mol Na+; 0,12 mol Cl−; 0,005 mol Ba2+; 0,01 mol OH−
Vậy m = 0,12x23 + 0,12x35,5 + 0,005x137 + 0,01x17 = 7,875 gam
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ
Dự đoán hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm
(1) Phân thành hai lớp; (2) Dung dịch đồng nhất; (3) Dung dịch đồng nhất
Phân thành hai lớp; (2) Dung dịch đồng nhất; (3) Phân thành hai lớp và có kết tủa
(1) Dung dịch đồng nhất; (2) Phân thành hai lớp và có kết tủa; (3) dung dịch đồng nhất
(1) dung dịch đồng nhất; (2) phân thành hai lớp; (3) dung dịch đồng nhất
Đáp án B
Ống nghiệm 1: Phân thành hai lớp: dầu ăn ở trên và dung dịch CaCl2ở dưới do dầu ăn là phân tử không phân cực, không tan vào dung môi có cực (nước, CaCl2)
+) Ống 2: Đồng nhất do dầu ăn tan vào trong xà phòng
+) Ống 3: Phân thành 2 lớp và có kết tủa xuất hiện. Nguyên nhân là do xà phòng kết tủa với ion Ca2+ và bị mất tác dụng nên không hòa tan được dầu ăn.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,02M với V2 lít dung dịch NaOH 0,035M ta thu được V1 + V2 lít dung dịch có pH = 2. Xác định tỉ lệ V1/V2
2
3/2
2/3
1
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
34,01%
29,25%
34,69%
38,76%
Đáp án A

