15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT31 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

CH3COOCH3COO-+H+

HCl→H++Cl

H3PO43H++PO43-

Na3PO4→3Na+PO43

Xem đáp án

Đáp án C

H3PO4 → 3H+ + PO43-

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 11,2648 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 24,2348 gam muối và thoát ra 0,672 lít hỗn hợp khí Z (dZ/H2 = 29/3) gồm 2 khí không màu, đều nhẹ hơn không khí. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 72,2092 gam kết tủa. % khối lượng muối FeCl3 trong hỗn hợp muối là

32,453%

52,636%

33,526%

35,247%

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là amin? (1) CH3−NH2; (2) CH3−NH−CH2−CH3; (3) CH3−NH−CO−CH3; (4) NH2−(CH3)2−NH2; (5) (CH3)2NC6H5; (6) NH2−CO−NH2; (7) CH3−CO−NH2 ; (8) CH3−C6H4−NH2

3, 6, 7

1, 2, 4, 5, 8

1, 2, 5

1, 5, 8

Xem đáp án

Đáp án B

1, 2, 4, 5, 8

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau :

(1) (NH4)2Cr2O7  

(2) AgNO3

(3) Cu(NO3)2

(4) NH4Cl (bh) + NaNO2 (b )

(5) CuO + NH3 (kh)

(6) CrO3+NH3 (kh)

Có bao nhiêu phản ứng sản phẩm sinh ra cho khí N2 ?

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

(1) ; (4) ; (5) ; (6)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1 , nung X1 ở nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2

3,06 gam

2,55 gam

2,04 gam

2,31 gam

Xem đáp án

Đáp án B

X2 là Al2O3, bảo toàn Al → m = 2,04 + (0,27:27) : 2 . 102 = 2,55

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam K vào 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 0,015 mol hỗn hợp 2 khí . Thêm KOH dư vào dung dịch X thu được 0,01 mol khí Y . Tính m ( biết HNO3 chỉ tạo ra một sản phẩm khử duy nhất )

6,63

5,56

7,6

6,51

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH3,HCOOCH3,HCOOC6H5,CH3COOC2H5 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

HCOOCH3

HCOOC6H5

CH3COOCH3

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án A

Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:

- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.

- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.

Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:

Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy

Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2 (đktc).Cho 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3trong dung dịch X lần lượt là

0,16M và 0,24M

0,08M và 0,02M

0,32M và 0,08M

0,04M và 0,06M

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt số mol Na2CO3và NaHCO3trong 250ml X lần lượt là a và b.

Với 500ml X cho 16 gam kết tủa → 2a = 0,16 → a = 0,08 mol

→ b = 0,1 - 0,08 = 0,02 mol

→ [Na2CO3] = 0,08 : 0,25 = 0,32 và [NaHCO3] = 0,02 : 0,25 = 0,08 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y và Z có tỷ lệ mol tương ứng là 1:1:3 trong môi trường axit (tổng số liên kết pepeti cu 3 phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp B, chứa 4,68 gam Valin; 0,89 gam Alanin và 1,5 gam Glyxin. Giá trị của m là

5,81

6,53

6,89

6,17

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Zn, Cu, Mg

Hg, Na, Ca

Fe, Ni, Sn

Al, Fe, CuO

Xem đáp án

Đáp án C

- Các kim loại đứng trước cặp H+ /H2 có thể tác dụng được với HCl.

- Các kim loại đứng trước cặp Ag+ /Ag có thể tác dụng được với AgNO3.

Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh

Các hợp chất Cr2O3,Cr(OH)3,CrO,Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tín

Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH

Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat

Xem đáp án

Đáp án B

Các hợp chất Cr2O3,Cr(OH)3,CrO,Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi cho tác dụng với HBr theo tỷ lệ mol 1:1 thu được 2 dẫn xuất monobrom (tính cả đồng phân hình học) ?

isobutilen

isopren

etilen

propin

Xem đáp án

Đáp án A

Isobutilen: CH2=C(CH3)2+HBr→(CH3)2CH−CH2Br và (CH3)3Br

13. Trắc nghiệm
1 điểm

9,3 gam 1 ankyl amin cho tác dụng với FeCl3 thu được 10,7 gam kết tuả. CTCT của amin là

C3H7NH2

CH3NH2

C2H5NH2

C4H9NH2

Xem đáp án

Đáp án B

3R−NH2+FeCl3+3H2O→3R−NH3Cl+Fe(OH)3

0,03 mol 10,7/107 = 0,1 mol

MR-NH2 = 9,3/0,3 =31 MR = 15

hay R là gốc CH3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol?

Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

Phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa

Phenol ít tan trong nước lạnh nhưng lại tan nhiều trong nước nóng

Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức

Xem đáp án

Đáp án D

Vì phenol không thuộc ancol thơm, đa chức

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3.Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan .Giá trị của m là

2,34

4,56

5,64

3,48

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để mạ 1 lớp đồng lên 1 vật người ta mắc dụng cụ như hình vẽ.

Hai điện cực được làm bằng thanh Đồng, đều nặng 50 gam. Tiến hành điện phân trong khoảng 965s với cường độ dòng điện I = 2A. Nếu hiệu suất điện phân là 100%, lượng kim loại sinh ra bám hoàn toàn vào catot, nồng độ dung dịch CuSO4 sau khi điện phân là

0,99 M

0,98M

1M

1,01M

Xem đáp án

Đáp án C

Khi điện phân, điện cực dương tan ra, điện cực âm dày lên, nồng độ dung dịch không đổi

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: NaOH, KNO3, NH4Cl, FeCl3, H2SO4, Na2SO4. Số dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

NaOH, NH4Cl,FeCl3,H2SO4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

Một chất khí và không chất kết tủa

Hỗn hợp hai chất khí

Một chất khí và hai chất kết tủa

Một chất khí và một chất kết tủa

Xem đáp án

Đáp án D

- Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:

Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2   (1)

Ba(OH)2+Al2(SO4)3→Al(OH)3↓+BaSO4 (2)

2Al(OH)3+Ba(OH)2→Ba(AlO2)2+4H2O (3)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen và vinyl axetilen. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 19,08 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,46molH2 . Giá trị của a là

0,32

0,22

0,34

0,46

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là:

Tinh bột

saccarozơ

glicogen

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Tinh bột

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O . Giá trị của a là

1,62

3,60

1,80

1,44

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

10,4

23,4

27,3

54,6

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 20 gam Al(NO3)3 một thời gian thu được 11,9 gam chất rắn Y. Hiệu suất quá trình nhiệt phân là

46,75%.

37,5%.

62,50%.

53,25%.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng là

26,4g

28,4 g

29,4g

27,4g

Xem đáp án

Đáp án C

6FeSO4+K2Cr2O7+7H2SO4→3Fe2(SO4)3+Cr2(SO4)3+K2SO4+7H2O

→nK2Cr2O7=0,1mol→mK2Cr2O7=29,4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol thuộc loại no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Mặt khác oxi hóa hoàn toàn hai ancol A và B bằng CuO thì thu được một anđêhit và một xeton. Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là

CH3OHvà C2H5OH

CH3CH2CH2OH và CH3CH2CHOHCH3

CH3CHOHCH3 và CH3CH2OH

CH3CH2OHvà C3CH2CH2OH

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

dung dịch phenolphtalein

dung dịch NaOH

nước brom

giấy quì tím

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng nước Brom :

+) Benzen : không có hiện tượng

+) Anilin : có xuất hiện kết tủa vàng

+) Stiren : nước Brom bị mất màu

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,94g hỗn hợp 2 andehit no, đơn chức kế tiếp trong cùng một dãy đồng đẳng (không chứa andehit fomic) tác dụng với  dung dịch  với dung dịch  AgNO3  trong NH3 dư thu được 3,24 gam Ag . Công thức phân tử 2 andehit là:

C2H5CHOvà C3H7CHO

CH3CHOC3H7CHO và C4H9CHO

HCHO và CH3CHO

C2H5CHO

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước). Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3 : CuCl2 trong hỗn hợp Y là

3 : 1

5 : 3

3 : 2

2 : 1

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

3,15

6,02

5,25

3,06

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m

Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m+nO2→nCO2+mH2O

nCO2=nO2 = 0,1125 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m = 0,1125.44 + 1,8 – 0,1125.32 = 3,15 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

26,23%

13,11%

39,34%

65,57%

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol Fe là a; số mol O là b; số mol Cu là c

Khi đó 56a + 16b +64c = 2,44

Bảo toàn e có 3a + 2c =2b + 0,045

Khối lượng muối sunfat là 200a + 160c = 6,6

→ a = b = 0,025; c = 0,01

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 1 lit dung dịch X có chứa các ion: H+,Al3+,SO42−và Cl− 0,1M, thành hai phần bằng nhau. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 1, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Mặt khác cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M tác dụng với phần 2, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

56,76 gam

47,40 gam

52,06 gam

45,06 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol H+, Al3+,SO42- trong mỗi phần là x, y, z

Tại A, khi nhỏ một lượng 0,3 mol NaOH, ta có:

0,3 = x + 0,05.3 → x = 0,15 mol

Áp vào điểm B, khi nhỏ một lượng 0,5 mol NaOH, ta có quá trình hòa tan khi kết tủa đạt cực đại xuống còn 0,05 mol kết tủa là: n=4nAl2+-nOH-mol (do trung hoà axit, nOH-dung cho kết tủa chỉ là: 0,5 – 0,15 = 0,35 mol)

→ 4.y = 0,35 + 0,05 → y = 0,1 mol

Bảo toàn điện tích suy ra dung dịch X gồm: H+ 0,15 molAl2+ 0,1 molSO42- 0,2 molCl- 0,05 mol 

Khi nhỏ Ba(OH)2 vào dung dịch X thì mất 0,075mol Ba(OH)2trung hòa lượng H+, còn lại 0,105 mol Ba(OH)2tác dụng với Al3+

Vậy nAl(OH)3 = 0,21 :3 = 0,07 mol

m↓ = 0,07.78 + 0,18,233 = 47,4 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N . Đun X với dung dịch NaOH thu được một hỗn hợp chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi Y qua CuO, to được chất Z có khả năng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là

H2NCH2COOCH(CH3)2

H2NCH2COOCH2CH2CH3

CH3(CH2)4NO2

H2NCH2CH2COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

H2NCH2COOCH2CH2CH3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Điện phân nóng chảy Al2O3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là:

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

- Phương trình xảy ra:

(a)Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4 (1)

Mg+FeSO4→MgSO4+Fe (2)

+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.

+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.

(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3

(c) H2+CuO →to Cu+H2O

(d) 2Na+2H2O→2NaOH+H2

2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+Na2SO4

2AgNO3t2Ag +2N +3O2

Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (f).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit acrylic (CH2=CH−COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Na2CO3

NaOH

Mg(NO3)2

Br2

Xem đáp án

Đáp án C

Mg(NO3)2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của đimetylamin là

C2H8N2

C4H11N

C2H7N

C2H6N2

Xem đáp án

Đáp án C

Đimetylamin: CH3−NH−CH3 hay C2H7N

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%. Số công thức cấu tạo của X là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTPT của X có dạng là CxHyClz

Ta có x : y : z = (24,24 : 12): (4,04 : 1): (71,72:35,5)  = 1 : 2 : 1

=> hợp chất có dạng CnH2nCln

=> 2n + 2 ≥ 3n → n ≥2

=> n = 1 hoặc n = 2

Với n = 1 → không thỏa mãn

n = 2 → C2H4Cl2

→ 2 đồng phân

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 15,6 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

16,16gam

18,24 gam

18,38 gam

16,68 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5+ 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Ta có nC3H5OH3=13nNaOH=0,02 mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng

mxa phong=mchat beo+mNaOH-mC3H5OH3=15,6+0,06.40 - 92.0,02=16,16 g

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây được dùng để làm tế bào quang điện ?

Ba

Na

Li

Cs

Xem đáp án

Đáp án D

Cs

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hh Cu,Fe,Al. Dùng 1 hóa chất có thể thu được Cu với lượng vẫn như cũ

NaOH

Fe(NO3)3

HCl

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?

Amilopectin

Glucozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D