15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 1)
40 câu hỏi
Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). Công thức phân tử của anken là
C3H6
C5H10
C4H8
C2H4
Đáp án C
Khi thoát ra là CH4 → nCH4= 0,12 mol→ nCnH2n= 0,13 mol
Khối lượng bình brom tăng → manken=7,28
→ 14n = 7,28/0,13 =56 → n = 4 →C4H8
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Đáp án C
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại như sau:
Trong thí nghiệm trên, oxit X có thể là
Na2O
Fe2O3
MgO
Al2O3
Đáp án B
Fe2O3
Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ancol etylic, glixerol, anđehit axetic đựng trong ba lọ mất nhãn?
dung dịch AgNO3/NH3
Quỳ tím
Cu(OH)2/OH−.
Kim loại Na.
Đáp án C
Sử dụng: Cu(OH)2/OH− tạo dung dịch màu xanh lam đậm: gixerol.
Kết tủa màu đỏ gạch: CH3COOH
Không hiện tượng gì: C2H5O
Cho m gam Na tác dụng với nước dư thu được 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là
3,45
6,90
9,20
4,60
Đáp án B
Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức cấu tạo của A là
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
Đáp án B
Este A có công thức: RCOOCH3
MA= 74 → R = 15 (−CH3 ) → CH3COOCH3
Cho phenol vào dung dịch Br2 dư thì hiện tượng xảy ra là
có khí thoát ra
không hiện tượng
có kết tủa trắng
có kết tủa vàng
Đáp án C
có kết tủa trắng
Cho các phát biểu sau về polime:
(a) Tơ Lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa hai chất là hexametylenđiamin và axit ađipic.
(b) Tơ nitron, tơ visco và tơ nilon-7 đều là tơ tổng hợp.
(c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch polime phân nhánh.
(d) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng của buta-1,3-đien với lưu huỳnh.
(e) Thủy tinh hữu cơ Plexiglas được điều chế bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat.
(g) Amilopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
Số phát biểu không đúng là
5
6
4
3
Đáp án A
(a) Không phải tơ lapsan mà là tơ nilon 6,6
Tơ Lapsan: poly(etylen-terephtalat)
(b) Tơ Visco là tơ bán tổng hợp
(c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian
(d) Cao su Buna-S là sản phảm trùng hợp của buta-1,3-ddien với stiren
(g) Amilopectin có cấu trúc mạnh phân nhánh
Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
1,71 gam
0,98 gam
3,31 gam
2,33 gam
Đáp án C
Khi cho Al4C3 tác dụng với nước tạo ra sản phẩm nào sau đây?
C2H4 và Al(OH)3
C2H6 và Al(OH)3
C2H2 và Al(OH)3
CH4 và Al(OH)3
Đáp án D
CH4 và Al(OH)3. → phản ứng điều chế CH4
Ta có: Al4C3+H2O → Al(OH)3 + CH4
Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một lá Cu vào, quan sát bằng mắt thường không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Tuy nhiên, nếu để lâu ngày, dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh. Lá Cu có thể bị đứt ở chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Nguyên nhân của hiện tượng này là
xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Cu tác dụng chậm với axit HCl
Cu bị thụ động trong môi trường axit
Cu tác dụng với HCl có mặt của O2trong không khí
Đáp án D
Cu tác dụng với HCl có mặt của O2 trong không khí
Hiện tượng khi sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) là
xuất hiện kết tủa keo
dung dịch bị vẩn đục
dung dịch bị vẩn đục sau đó lại trong suốt
không có hiện tượng gì
Đáp án C
Sục từ từ đến dư CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
→dung dịch bị vẩn đục sau đó lại trong suốt
A là hỗn hợp gồm FeO; Fe2O3;Fe3O4 đều có số mol bằng nhau. Chia A làm 2 phần bằng nhau:
- Hòa tan phần 1 bằng V lít dung dịch HCl 2M (vừa đủ).
- Dẫn một luồng CO dư qua phần 2 nung nóng được 33,6 gam sắt.
Giá trị của V là
0,45
0,75
0,8
1,2
Đáp án C
Do nFeO = nFe2O3 → Coi FeO và Fe2O3 là Fe3O4
Như vậy hỗn hợp A gồm Fe3O4
nFe = 0,6 mol → = 0,8 mol
2H+ + O2− → H2O
→ nH+ = 2nO2− = 0,8. 2 = 1,6 mol → V = 0,8 lit
Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ. Các chất tham gia phản ứng thủy phân là
Y, Z, R
Z, T, R
X, Z, R
X, Y, Z
Đáp án A
Y, Z, R
Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe; 0,15 mol Cu (Biết các phản ứng chỉ tạo ra sản phẩm khử NO) là
1,2 lít
0,8 lít
1,0 lít
0,6 lít
Đáp án B
Cho sơ đồ phản ứng sau: . Chất X là
NaOH
HCl
KOH
K2CO3
Đáp án A
NaOH
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch alanin làm quỳ tím hóa xanh.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được glucozơ và saccarozơ.
(c) Gly-Ala có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
(d) Axit ađipic và hexametylenđiamin là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6,6.
(e) Anilin tác dụng với dung dịch brom thu được kết tủa màu vàng.
(g) Oligopeptit cấu tạo nên protein.
Số nhận định sai là
3
5
4
2
Đáp án B
(a) SAI CH3−CH(NH2)−COOH → không mất màu quỳ tím.
(b) SAI Tinh bột thủy phân ra glucozơ
(c) Gly-Ala là đipeptit → không có phản ứng mà Biure
(d) Anilin tác dụng với dung dịch brom có màu trắng
(g) - Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - aminoaxit. Ví dụ nếu có hai gốc thì gọi là đipeptit, ba gốc thì gọi là tripeptit (các gốc có thể giống hoặc khác nhau).
- Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α - aminoaxit. Polipeptit là cơ sở tạo nên protein
Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 72 gam dung dịch glucozơ 10%. Biết hiệu suất phản ứng trên đạt 95%. Khối lượng của bạc bám trên gương là
9,72 gam
9,234 gam
8,64 gam
8,208 gam
Đáp án D
Ta có: Glu → 2 Ag
nGlu = 72.10100.180.95100= 0,038 mol → nAg = 0,076 mol → m = 8,208 gam
Cho 8,4 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,5M và FeCl3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
6,4
3,2
5,6
5,24
Đáp án B
Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,016 mol Ba(OH)2. Hỏi giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi số mol CO2 biến thiên từ 0,004 mol đến 0,0192 mol?
0 gam đến 3,152 gam
0,788 gam đến 3,940 gam
0 gam đến 0,788 gam
0,788 gam đến 3,152 gam
Đáp án D
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH(có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
4,4 gam
8,8 gam
6,0 gam
5,2 gam
Đáp án A
nCH3COOH = 0,1 mol → hiệu suất 50% → nCH3COOH = 0,05 mol
→mCH3COOC2H5 = 0,05.88= 4,4 (g)
Cho 1,38 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại là Fe và Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Al trong X là
39,13%.
29,35%.
23,48%.
35,22%.
Đáp án A
Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức của hai amin trên là
C3H9N và C4H11N
CH5N và C2H5N.
CH5N và C2H7N.
C2H7Nvà C3H9N
Đáp án C
Chất nào sau đây không dẫn được điện?
Dung dịch HBr
KCl rắn khan
CaCl2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
Đáp án B
KCl rắn khan không dẫn được điện
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH2CH3
CH3COOCH2CH3
CH3COOCH3
HCOOCH3
Đáp án D
Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO41M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là
6,72 lít
33,60 lít
7,62 lít
3,36 lít
Đáp án A
Cho a mol chất béo X tham gia phản ứng cộng tối đa với 5a mol Br2. Đốt cháy a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là
V = 22,4(b + 7a).
V = 22,4(b + 5a).
V = 22,4(4a – b).
V = 22,4(b + 6a).
Đáp án A
Chất béo X (RCOO)3C3H5
X + 5a Br2 → có 5 liên kết pi gốc R thêm 3 liên kết pi ở gốc –COOH → có 8 liên kết pi
Ta có: (với k là số liên kết pi trong phân tử)
Hay a . (8 – 1) = →V = 22,4. (b + 7a)
Sản phẩm chính thu được khi cho 3-clobut-1-en tác dụng với HBr có tên thay thế là
2-brom-3-clobutan
1-brom-3-clobutan
2-brom-2-clobutan
2-clo-3-brombutan
Đáp án A
CH2=CH−CHCl−CH3 + HBr → CH3−CHBr−CHCl−CH3
Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeS2, FeCO3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Số phương trình phản ứng oxi hóa – khử là
7.
9
6.
8.
Đáp án A
Các phản ứng oxi hóa khử xảy ra giữa HNO3 với các chất: Fe, FeO, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeS2, FeCO3, Fe(OH)2
Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là
0,78 gam
3,12 gam
1,19 gam
1,74 gam
Đáp án B
nCr2O3 =0,03mol
Bảo toàn Cr → nCr = 2nCr2O3 = 0,06mol → m = 3,12 (g)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất trong tất cả các kim loại lần lượt là
W và K
Fe và Li
Cr và K
W và Hg
Đáp án D
W và Hg
Teflon là vật liệu polime siêu bền, chịu nhiệt, chịu axit và kiềm, được dùng để tráng lên bề mặt chảo chống dính, bộ phận chịu mài mòn… nên được mệnh danh là “vua của chất dẻo”. Công thức của teflon là
Đáp án D
(−CF2−CF2−)n
Anilin có công thức là
CH3COOH
C6H5NH2
CH3OH
C6H5OH
Đáp án B
C6H5NH2
Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X và Y (MX<MY), sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn B cần vừa đủ 1,8 mol O2. Mặt khác, nếu tách nước không hoàn toàn 25,8 gam A (ở 140oC, xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được 11,76 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là
40%.
75%.
45%.
60%.
Đáp án D
Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì số mol AgNO3tham gia phản ứng là
0,12
0,14
0,2
0,1
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O,N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được l
15 gam
20 gam
10 gam
13 gam
Đáp án D
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?
43,0
37,0
13,5
40,5
Đáp án A
Ta có: Este đơn chức X + Este đa chức Y + NaOH → 2 muối + 2 ancol cùng số nguyên tử C
nNaOH= 0,56 mol , nCO2 = 0,72mol , nH2O =1,08mol
→ nancol = nH2O − nCO2= 0,36 mol
→ số C trong ancol = nCO2 nancol =
→ Ancol là:
Ta có hệ phương trình:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
→ mmuoi= 43,12 (g)
Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu (x, y nguyên dương) vào 600 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 6,4 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 102,3 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
27,5
34,1
29,1
22,7
Đáp án C
Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2,CO2và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
19,88
24,20
24,92
21,32
Đáp án D
Một dung dịch X có chứa các ion sau: x mol H+ , y mol Al3+, z mol SO42− và 0,1 mol Cl−. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là
52,84 gam
46,60 gam
51,28 gam
67,59 gam
Đáp án C



