15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 467 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 14 × 20 là:

D. 50

28

280

34

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,14}\\{\underline {\,\,\,20} }\end{array}\\\,\,\,280\end{array}\] Vậy kết quả của phép tính 14 × 20 là: 280

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 142 × 30 là:

426

172

4 260

112

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,142}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,30} }\end{array}\\\,\,\,\,4\,\,260\end{array}\] Vậy kết quả của phép tính 142 × 30 là: 4 260

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mẹ mua 1 kg cam hết 25 000 đồng. Hỏi mẹ mua 10 kg cam hết bao nhiêu tiền?

25 000 đồng

2 500 đồng

250 000 đồng

35 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẹ mua 10 kg cam hết số tiền là: 25 000 × 10 = 250 000 (đồng)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 321 × 20 là:

642

6 420

341

3 410

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,321}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,20} }\end{array}\\\,\,\,6\,\,420\end{array}\] Vậy: Kết quả của phép tính 321 × 20 là:6 420

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

1 giờ = ..... giây

Số thích hợp điền vào ô trống là:

60

3 600

120

360

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây

Ta có: 1 giờ = 60 × 60 giây = 3 600 giây

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

1 giờ = ..... phút

Số thích hợp điền vào ô trống là:

60

600

3 600

360

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 giờ = 60 phút

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của biểu thức 2 × 152 × 10

304

3 400

3 040

1 520

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2 × 152 × 10

= 304 × 10

= 3 040

Vậy kết quả của biểu thức 2 × 152 × 10 là: 3 040

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

45 tấn × 4 = ..... tạ

Điền số thích hợp vào ô trống là:

180

18

1 800

49

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

45 tấn × 4 = 180 tấn = 180 × 10 tạ = 1 800 tạ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dấu thích hợp vào ô trống là:

23 800 – 12 560 ..... 2 300 × 20

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

23 800 – 12 560 = 11 240

2 300 × 20 = 46 000

So sánh: 11 240 < 46 000 hay 23 800 – 12 560 < 2 300 × 20>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mỗi ngày Huy đọc 45 trang sách. Huy đọc sách trong thời gian là 20 ngày. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

65

90

900

650

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quyển sách có số trang là: 45 × 20 = 900 (trang)

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Thừa số

Thừa số

Tích

53

20

..

27

10

..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thừa số

Thừa số

Tích

53

20

1 060

27

10

270

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một bao gạo cân nặng 50kg, một bao ngô cân nặng 60kg. Một xe ô tô chở 45 bao gạo và 38 bao ngô. Vậy ô tô chở tất cả ..... yến gạo và ngô.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ô tô chở số gạo là:

50 × 45 = 2 250 (kg)

Ô tô chở số ngô là:

60 × 38 = 2 280 (kg)

Ô tô chở tất cả số gạo và ngô là:

2 250 + 2 280 = 4 530 (kg)

Đổi: 4 530 kg = 453 yến

Vậy ô tô chở tất cả 453 yến gạo và ngô.

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

..... : 10 = 45 379 + 4 121

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số cần tìm là số bị chia

Số 10 là số chia.

Kết quả của phép tính 45 379 + 4 121 là thương.

Ta có: 45 379 + 4 121 = 49 500

Số cần tìm là: 49 500 × 10 = 495 000

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Thừa số thứ nhất là số liền sau 399, thừa số thứ hai là tổng của số tự nhiên lẻ nhỏ nhất và số lớn nhất có hai chữ số. Vậy tích của hai số đó là .....

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số liền sau của 399 là: 399 + 1 = 400. Vậy thừa số thứ nhất là 400.

Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất là: 1.

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Thừa số thứ hai là: 1 + 99 = 100.

Tích của hai thừa số là: 400 × 100 = 40 000.

Vậy tích của hai số đó là 40 000.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m. Chiều dài hơn chiều rộng 40 m. Tính diện tích mảnh vườn đó

Bài giải

Nửa chu vi mảnh vườn là:

.. : ..... = ..... (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

(..... + .....) : ..... = ..... (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

.. – ..... = ..... (m)

Diện tích mảnh vườn là:

.. × ..... = ..... (m2)

Đáp số: ..... m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nửa chu vi mảnh vườn là:

160 : 2 = 80 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

(80 + 40) : 2 = 60 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

80 – 60 = 20 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

60 × 20 = 1 200 (m2)

Đáp số: 1 200 m2