15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 70. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 70. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 469 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số

Ta cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.

Ta trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số.

Ta cộng mẫu số với nhau, giữ nguyên tử số.

Ta cộng tử số với nhau, mẫu số với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số

Ta cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.

Ta quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ta cộng mẫu số với nhau, giữ nguyên tử số.

Ta cộng tử số với nhau, mẫu số với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{9}{4}\] là:

\[\frac{8}{4}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{8}\]

\[\frac{{10}}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{1}{4} + \frac{9}{4} = \frac{{1 + 9}}{4} = \frac{{10}}{4}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{.....}}{5}\]

19

5

1

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{12 + 7}}{5} = \frac{{19}}{5}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{2}{5} + \frac{3}{7}\] là:

\[\frac{5}{{12}}\]

B.

\[\frac{6}{{35}}\]

C.

\[\frac{{29}}{{35}}\]

D.

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{2}{5} + \frac{3}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{15}}{{35}} = \frac{{29}}{{35}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{2}{5} + \frac{3}{7}\] là: \[\frac{{29}}{{35}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} = \frac{{.....}}{{20}}\]

10

4

35

47

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} = \frac{{12}}{{20}} + \frac{{35}}{{20}} = \frac{{47}}{{20}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5}....\frac{{13}}{5}\]

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{19}}{5}\]

So sánh: \[\frac{{19}}{5} > \frac{{13}}{5}\] hay \[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} > \frac{{13}}{5}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{2}{5} + \frac{7}{4}....\frac{1}{{20}}\]

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{2}{5} + \frac{7}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{{35}}{{20}} = \frac{{43}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{43}}{{20}} > \frac{1}{{20}}\] hay \[\frac{2}{5} + \frac{7}{4} > \frac{1}{{20}}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \[\frac{1}{5}\] bể nước, giờ thứ hai chảy được \[\frac{2}{5}\]. Hỏi sau 2 giờ, vòi nước đó đã chảy được bao nhiêu phần bể nước?

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{2}{5}\]

D.

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sau 2 giờ, vòi nước chảy được là: \[\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\] (bể nước)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dấu thích hợp vào ô trống là:

\[\frac{1}{4} + \frac{2}{5}.....\frac{1}{{20}} + \frac{1}{4}\]

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{1}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{1}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{6}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} > \frac{6}{{20}}\] hay \[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} > \frac{1}{{20}} + \frac{1}{4}\]

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{1}{3} + 1.....\frac{2}{3} + 1\]

b) \[\frac{1}{4} + \frac{2}{5}.....\frac{1}{5} + \frac{{13}}{{20}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Vì: \[\frac{1}{3} < \frac{2}{3}\] Nên: \[\frac{1}{3} + 1 < \frac{2}{3} + 1\]

b)

Ta có:

\[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{1}{5} + \frac{{13}}{{20}} = \frac{4}{{20}} + \frac{{13}}{{20}} = \frac{{17}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}}\] hay \[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} < \frac{1}{5} + \frac{{13}}{{20}}\]

>>

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) \[\frac{1}{4} + 0 = \frac{1}{4}\]

b) \[\frac{2}{3} + 1 = \frac{3}{3}\]

c) \[\frac{5}{3} + \frac{2}{9} + \frac{1}{{18}} = \frac{8}{{18}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{1}{4} + 0 = \frac{1}{4}\]

Đ

b) \[\frac{2}{3} + 1 = \frac{3}{3}\]

S

c) \[\frac{5}{3} + \frac{2}{9} + \frac{1}{{18}} = \frac{8}{{18}}\]

S

Giải thích

b) \[\frac{2}{3} + 1 = \frac{2}{3} + \frac{3}{3} = \frac{5}{3}\]

c) \[\frac{5}{3} + \frac{2}{9} + \frac{1}{{18}} = \frac{{30}}{{18}} + \frac{4}{{18}} + \frac{1}{{18}} = \frac{{35}}{{18}}\]

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{1}{3} + \frac{7}{3} = \frac{{....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{.....}}{9}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{1}{3} + \frac{7}{3} = \frac{{1 + 7}}{3} = \frac{8}{3}\]

b) \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{9} = \frac{5}{9}\]

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Ngày đầu tiên, Hoa đọc sách trong \[\frac{7}{2}\] giờ. Ngày thứ hai, Hoa đọc sách trong 3 giờ. Ngày thứ ba, Hoa đọc sách trong \[\frac{3}{2}\] giờ thì xong quyển sách. Vậy Hoa đọc xong quyển sách trong thời gian ..... giờ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thời gian Hoa đọc sách là:

\[\frac{7}{2} + 3 + \frac{3}{2} = 8\] (giờ)

Vậy Hoa đọc xong quyển sách trong thời gian 8 giờ.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một ô tô ngày đầu đi được \[\frac{2}{5}\] quãng đường, ngày hôm sau đi được \[\frac{1}{3}\] quãng đường, ngày thứ ba đi được ít hơn tổng quãng đường đi được ngày đầu và ngày thứ hai là \[\frac{3}{5}\] quãng đường. Vậy cả ba ngày ô tô đi được tất cả \[\frac{{....}}{{....}}\] quãng đường.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quãng đường ô tô đi được của ngày đầu và ngày thứ hai là:

\[\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{15}}\] (quãng đường)

Ngày thứ ba ô tô đi được quãng đường là:

\[\frac{{11}}{{15}} - \frac{3}{5} = \frac{2}{{15}}\] (quãng đường)

Cả ba ngày ô tô đi được quãng đường là:

\[\frac{{11}}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}\] (quãng đường)

Vậy cả ba ngày ô tô đi được tất cả \[\frac{{13}}{{15}}\] quãng đường