15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 70. Em làm được những gì? có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số
Ta cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
Ta trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số.
Ta cộng mẫu số với nhau, giữ nguyên tử số.
Ta cộng tử số với nhau, mẫu số với nhau.
Đáp án đúng là: A
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số
Ta cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
Ta quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta cộng mẫu số với nhau, giữ nguyên tử số.
Ta cộng tử số với nhau, mẫu số với nhau.
Đáp án đúng là: B
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{9}{4}\] là:
\[\frac{8}{4}\]
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{1}{8}\]
\[\frac{{10}}{4}\]
Đáp án đúng là: D
\[\frac{1}{4} + \frac{9}{4} = \frac{{1 + 9}}{4} = \frac{{10}}{4}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{.....}}{5}\]
19
5
1
7
Đáp án đúng là: A
\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{12 + 7}}{5} = \frac{{19}}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{2}{5} + \frac{3}{7}\] là:
\[\frac{5}{{12}}\]
B.
\[\frac{6}{{35}}\]
C.
\[\frac{{29}}{{35}}\]
D.
\[\frac{1}{2}\]
Đáp án đúng là: C
\[\frac{2}{5} + \frac{3}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{15}}{{35}} = \frac{{29}}{{35}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{2}{5} + \frac{3}{7}\] là: \[\frac{{29}}{{35}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
\[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} = \frac{{.....}}{{20}}\]
10
4
35
47
Đáp án đúng là: D
\[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} = \frac{{12}}{{20}} + \frac{{35}}{{20}} = \frac{{47}}{{20}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5}....\frac{{13}}{5}\]
>
<
=
Đáp án đúng là: A
\[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{19}}{5}\]
So sánh: \[\frac{{19}}{5} > \frac{{13}}{5}\] hay \[\frac{{12}}{5} + \frac{7}{5} > \frac{{13}}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
\[\frac{2}{5} + \frac{7}{4}....\frac{1}{{20}}\]
>
<
=
Đáp án đúng là: A
\[\frac{2}{5} + \frac{7}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{{35}}{{20}} = \frac{{43}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{43}}{{20}} > \frac{1}{{20}}\] hay \[\frac{2}{5} + \frac{7}{4} > \frac{1}{{20}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \[\frac{1}{5}\] bể nước, giờ thứ hai chảy được \[\frac{2}{5}\]. Hỏi sau 2 giờ, vòi nước đó đã chảy được bao nhiêu phần bể nước?
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{2}{5}\]
D.
\[\frac{3}{5}\]
Đáp án đúng là: D
Sau 2 giờ, vòi nước chảy được là: \[\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\] (bể nước)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Dấu thích hợp vào ô trống là:
\[\frac{1}{4} + \frac{2}{5}.....\frac{1}{{20}} + \frac{1}{4}\]
<
>
=
Đáp án đúng là: B
\[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\]
\[\frac{1}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{1}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{6}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} > \frac{6}{{20}}\] hay \[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} > \frac{1}{{20}} + \frac{1}{4}\]
Điền dấu thích hợp vào ô trống
a) \[\frac{1}{3} + 1.....\frac{2}{3} + 1\] | b) \[\frac{1}{4} + \frac{2}{5}.....\frac{1}{5} + \frac{{13}}{{20}}\] |
Hướng dẫn giải
a)
Vì: \[\frac{1}{3} < \frac{2}{3}\] Nên: \[\frac{1}{3} + 1 < \frac{2}{3} + 1\]
b)
Ta có:
\[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\]
\[\frac{1}{5} + \frac{{13}}{{20}} = \frac{4}{{20}} + \frac{{13}}{{20}} = \frac{{17}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}}\] hay \[\frac{1}{4} + \frac{2}{5} < \frac{1}{5} + \frac{{13}}{{20}}\]
>>
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) \[\frac{1}{4} + 0 = \frac{1}{4}\] |
b) \[\frac{2}{3} + 1 = \frac{3}{3}\] |
c) \[\frac{5}{3} + \frac{2}{9} + \frac{1}{{18}} = \frac{8}{{18}}\] |
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{1}{4} + 0 = \frac{1}{4}\] | Đ |
b) \[\frac{2}{3} + 1 = \frac{3}{3}\] | S |
c) \[\frac{5}{3} + \frac{2}{9} + \frac{1}{{18}} = \frac{8}{{18}}\] | S |
Giải thích
b) \[\frac{2}{3} + 1 = \frac{2}{3} + \frac{3}{3} = \frac{5}{3}\]
c) \[\frac{5}{3} + \frac{2}{9} + \frac{1}{{18}} = \frac{{30}}{{18}} + \frac{4}{{18}} + \frac{1}{{18}} = \frac{{35}}{{18}}\]
Điền số thích hợp vào ô trống
a) \[\frac{1}{3} + \frac{7}{3} = \frac{{....}}{{.....}}\] | b) \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{.....}}{9}\] |
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{1}{3} + \frac{7}{3} = \frac{{1 + 7}}{3} = \frac{8}{3}\] | b) \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{9} = \frac{5}{9}\] |
Điền số thích hợp vào ô trống
Ngày đầu tiên, Hoa đọc sách trong \[\frac{7}{2}\] giờ. Ngày thứ hai, Hoa đọc sách trong 3 giờ. Ngày thứ ba, Hoa đọc sách trong \[\frac{3}{2}\] giờ thì xong quyển sách. Vậy Hoa đọc xong quyển sách trong thời gian ..... giờ.
Hướng dẫn giải
Thời gian Hoa đọc sách là:
\[\frac{7}{2} + 3 + \frac{3}{2} = 8\] (giờ)
Vậy Hoa đọc xong quyển sách trong thời gian 8 giờ.
Điền số thích hợp vào ô trống
Một ô tô ngày đầu đi được \[\frac{2}{5}\] quãng đường, ngày hôm sau đi được \[\frac{1}{3}\] quãng đường, ngày thứ ba đi được ít hơn tổng quãng đường đi được ngày đầu và ngày thứ hai là \[\frac{3}{5}\] quãng đường. Vậy cả ba ngày ô tô đi được tất cả \[\frac{{....}}{{....}}\] quãng đường.
Hướng dẫn giải
Quãng đường ô tô đi được của ngày đầu và ngày thứ hai là:
\[\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{15}}\] (quãng đường)
Ngày thứ ba ô tô đi được quãng đường là:
\[\frac{{11}}{{15}} - \frac{3}{5} = \frac{2}{{15}}\] (quãng đường)
Cả ba ngày ô tô đi được quãng đường là:
\[\frac{{11}}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}\] (quãng đường)
Vậy cả ba ngày ô tô đi được tất cả \[\frac{{13}}{{15}}\] quãng đường

