15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 468 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số “Ba phần bảy” được viết là:

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{1}{7}\]

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{7}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số “Ba phần bảy” được viết là: \[\frac{3}{7}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số “Mười ba phần chín” có tử số là:

13

9

1

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số “Mười ba phần chín” viết là: \[\frac{{13}}{9}\]

Vậy: Phân số “Mười ba phần chín” có tử số là: 13

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{1}{9}\] đọc là:

Một phần chín.

Chín phần một.

Một chín

Mười chín phần chín

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số \[\frac{1}{9}\] đọc là: Một phần chín

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{{13}}{7}\] có mẫu số là:

13

7

6

20

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \[\frac{{13}}{7}\] có: Mẫu số: 7

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Rút gọn phân số \[\frac{{62}}{{34}}\] ta được phân số nào?

\[\frac{1}{{17}}\]

\[\frac{1}{{31}}\]

\[\frac{{31}}{{17}}\]

\[\frac{{17}}{1}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{{62}}{{34}} = \frac{{62:2}}{{34:2}} = \frac{{31}}{{17}}\]

Vậy rút gọn phân số \[\frac{{62}}{{34}}\] ta được phân số: \[\frac{{31}}{{17}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nào sau đây lớn hơn 1?

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{5}{7}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Vậy phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{5}{4}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số sau: \[\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{7}{9};\frac{7}{5}\]. Phân số lớn nhất là:

\[\frac{1}{3}\]

B.

\[\frac{2}{5}\]

C.

\[\frac{7}{9}\]

D.

\[\frac{7}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phân số \[\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{7}{9}\] đều có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Phân số \[\frac{7}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] lớn nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

“Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.”

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

Vậy phát biểu trên là đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

“Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử bé hơn thì lớn hơn.”

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn.

Vậy phát biểu trên Sai

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào ô trống

\[\frac{1}{9}.....\frac{2}{3}\]

<

</

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh hai phân số \[\frac{1}{9},\frac{2}{3}\] bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó.

Mẫu số chung: 9

Ta có: \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]

So sánh: \[\frac{1}{9} < \frac{2}{3}\] hay \[\frac{1}{9} < \frac{2}{3}\]

</>

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp điền vào ô trống

Phân số

Tử số

Mẫu số

\[\frac{{15}}{{13}}\]

..

..

\[\frac{4}{9}\]

..

..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phân số

Tử số

Mẫu số

\[\frac{{15}}{{13}}\]

15

13

\[\frac{4}{9}\]

4

9

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Hai phân số khác mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì nhỏ hơn.

c) Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Hai phân số khác mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

S

b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì nhỏ hơn.

S

c) Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

Đ

Giải thích

a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{4}{3}.....\frac{1}{5}\]

b) \[\frac{7}{3}.....\frac{2}{5}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\frac{4}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.

\[\frac{1}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.

Vậy \[\frac{4}{3} > \frac{1}{5}\]

b)

\[\frac{7}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.

\[\frac{2}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.

Vậy \[\frac{7}{3} > \frac{2}{5}\]

</></>

14. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\]\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\] (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[\frac{1}{2} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.

\[\frac{5}{3} > 1;\frac{4}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.

So sánh: \[\frac{5}{3} > \frac{4}{3}\]. Vậy ta có: \[\frac{1}{2} < 1 < \frac{4}{3} < \frac{5}{3}\]

Vậy ta sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\]\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\] (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \[\frac{1}{5}\] và \[\frac{4}{3}\]

Mẫu số chung là: .....

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times .....}}{{5 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times .....}}{{3 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{7}{6}\]

Mẫu số chung là: .....

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times .....}}{{4 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times .....}}{{6 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{1}{5}\] và \[\frac{4}{3}\]

Mẫu số chung là: 15

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\]

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{20}}{{15}}\]

b) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{7}{6}\]

Mẫu số chung là: 24

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}\]