15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67. Em làm được những gì? có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số “Ba phần bảy” được viết là:
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{1}{7}\]
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{7}{3}\]
Đáp án đúng là: A
Phân số “Ba phần bảy” được viết là: \[\frac{3}{7}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số “Mười ba phần chín” có tử số là:
13
9
1
4
Đáp án đúng là: A
Phân số “Mười ba phần chín” viết là: \[\frac{{13}}{9}\]
Vậy: Phân số “Mười ba phần chín” có tử số là: 13
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số \[\frac{1}{9}\] đọc là:
Một phần chín.
Chín phần một.
Một chín
Mười chín phần chín
Đáp án đúng là: A
Phân số \[\frac{1}{9}\] đọc là: Một phần chín
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số \[\frac{{13}}{7}\] có mẫu số là:
13
7
6
20
Đáp án đúng là: B
Phân số \[\frac{{13}}{7}\] có: Mẫu số: 7
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Rút gọn phân số \[\frac{{62}}{{34}}\] ta được phân số nào?
\[\frac{1}{{17}}\]
\[\frac{1}{{31}}\]
\[\frac{{31}}{{17}}\]
\[\frac{{17}}{1}\]
Đáp án đúng là: C
\[\frac{{62}}{{34}} = \frac{{62:2}}{{34:2}} = \frac{{31}}{{17}}\]
Vậy rút gọn phân số \[\frac{{62}}{{34}}\] ta được phân số: \[\frac{{31}}{{17}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số nào sau đây lớn hơn 1?
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{5}{7}\]
Đáp án đúng là: C
A. Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{5}{4}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số sau: \[\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{7}{9};\frac{7}{5}\]. Phân số lớn nhất là:
\[\frac{1}{3}\]
B.
\[\frac{2}{5}\]
C.
\[\frac{7}{9}\]
D.
\[\frac{7}{5}\]
Đáp án đúng là: D
Các phân số \[\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{7}{9}\] đều có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Phân số \[\frac{7}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] lớn nhất.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
“Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.”
Đúng
Sai
Đáp án đúng là: A
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Vậy phát biểu trên là đúng
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
“Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử bé hơn thì lớn hơn.”
Đúng
Sai
Đáp án đúng là: B
Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn.
Vậy phát biểu trên Sai
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào ô trống
\[\frac{1}{9}.....\frac{2}{3}\]
<
</
>
=
Đáp án đúng là: A
So sánh hai phân số \[\frac{1}{9},\frac{2}{3}\] bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó.
Mẫu số chung: 9
Ta có: \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]
So sánh: \[\frac{1}{9} < \frac{2}{3}\] hay \[\frac{1}{9} < \frac{2}{3}\]
</>
Điền số thích hợp điền vào ô trống
Phân số | Tử số | Mẫu số |
\[\frac{{15}}{{13}}\] | .. | .. |
\[\frac{4}{9}\] | .. | .. |
Hướng dẫn giải
Phân số | Tử số | Mẫu số |
\[\frac{{15}}{{13}}\] | 15 | 13 |
\[\frac{4}{9}\] | 4 | 9 |
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Hai phân số khác mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. |
b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì nhỏ hơn. |
c) Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 |
Hướng dẫn giải
a) Hai phân số khác mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. | S |
b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì nhỏ hơn. | S |
c) Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 | Đ |
Giải thích
a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Điền dấu thích hợp vào ô trống
a) \[\frac{4}{3}.....\frac{1}{5}\] | b) \[\frac{7}{3}.....\frac{2}{5}\] |
Hướng dẫn giải
a)
\[\frac{4}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.
\[\frac{1}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy \[\frac{4}{3} > \frac{1}{5}\]
b)
\[\frac{7}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.
\[\frac{2}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy \[\frac{7}{3} > \frac{2}{5}\]
</></>
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần
![Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\]\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/05/21-1746686272.png)
Hướng dẫn giải
\[\frac{1}{2} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
\[\frac{5}{3} > 1;\frac{4}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.
So sánh: \[\frac{5}{3} > \frac{4}{3}\]. Vậy ta có: \[\frac{1}{2} < 1 < \frac{4}{3} < \frac{5}{3}\]
Vậy ta sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
![Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\]\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\] (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/05/22-1746686324.png)
Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a) \[\frac{1}{5}\] và \[\frac{4}{3}\] Mẫu số chung là: ..... \[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times .....}}{{5 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] \[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times .....}}{{3 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] | b) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{7}{6}\] Mẫu số chung là: ..... \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times .....}}{{4 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times .....}}{{6 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] |
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{1}{5}\] và \[\frac{4}{3}\] Mẫu số chung là: 15 \[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\] \[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{20}}{{15}}\] | b) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{7}{6}\] Mẫu số chung là: 24 \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\] \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}\] |
