
15 câu hỏi
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{1}{7}\]
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{7}{3}\]
Đáp án đúng là: A
Phân số “Ba phần bảy” được viết là: \[\frac{3}{7}\]
13
9
1
4
Đáp án đúng là: A
Phân số “Mười ba phần chín” viết là: \[\frac{{13}}{9}\]
Vậy: Phân số “Mười ba phần chín” có tử số là: 13
Một phần chín.
Chín phần một.
Một chín
Mười chín phần chín
Đáp án đúng là: A
Phân số \[\frac{1}{9}\] đọc là: Một phần chín
13
7
6
20
Đáp án đúng là: B
Phân số \[\frac{{13}}{7}\] có: Mẫu số: 7
\[\frac{1}{{17}}\]
\[\frac{1}{{31}}\]
\[\frac{{31}}{{17}}\]
\[\frac{{17}}{1}\]
Đáp án đúng là: C
\[\frac{{62}}{{34}} = \frac{{62:2}}{{34:2}} = \frac{{31}}{{17}}\]
Vậy rút gọn phân số \[\frac{{62}}{{34}}\] ta được phân số: \[\frac{{31}}{{17}}\]
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{5}{7}\]
Đáp án đúng là: C
A. Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{5}{4}\]
\[\frac{1}{3}\]
B.
\[\frac{2}{5}\]
C.
\[\frac{7}{9}\]
D.
\[\frac{7}{5}\]
Đáp án đúng là: D
Các phân số \[\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{7}{9}\] đều có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Phân số \[\frac{7}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] lớn nhất.
Đúng
Sai
Đáp án đúng là: A
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Vậy phát biểu trên là đúng
Đúng
Sai
Đáp án đúng là: B
Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn.
Vậy phát biểu trên Sai
<
</
>
=
Đáp án đúng là: A
So sánh hai phân số \[\frac{1}{9},\frac{2}{3}\] bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó.
Mẫu số chung: 9
Ta có: \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]
So sánh: \[\frac{1}{9} < \frac{2}{3}\] hay \[\frac{1}{9} < \frac{2}{3}\]
</>
Hướng dẫn giải
|
Phân số |
Tử số |
Mẫu số |
|
\[\frac{{15}}{{13}}\] |
15 |
13 |
|
\[\frac{4}{9}\] |
4 |
9 |
Hướng dẫn giải
a) Hai phân số khác mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. | S |
b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì nhỏ hơn. | S |
c) Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 | Đ |
Giải thích
a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
b) Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Hướng dẫn giải
a)
\[\frac{4}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.
\[\frac{1}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy \[\frac{4}{3} > \frac{1}{5}\]
b)
\[\frac{7}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.
\[\frac{2}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy \[\frac{7}{3} > \frac{2}{5}\]
</></>
Hướng dẫn giải
\[\frac{1}{2} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
\[\frac{5}{3} > 1;\frac{4}{3} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.
So sánh: \[\frac{5}{3} > \frac{4}{3}\]. Vậy ta có: \[\frac{1}{2} < 1 < \frac{4}{3} < \frac{5}{3}\]
Vậy ta sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
![Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\]\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\] (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/05/22-1746686324.png)
Hướng dẫn giải
|
a) \[\frac{1}{5}\] và \[\frac{4}{3}\] Mẫu số chung là: 15 \[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\] \[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{20}}{{15}}\] |
b) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{7}{6}\] Mẫu số chung là: 24 \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\] \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}\] |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\]\[\frac{1}{2}\]1\[\frac{5}{3}\]\[\frac{4}{3}\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/05/21-1746686272.png)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















