15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 64. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 64. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 477 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống

\[\frac{1}{5} = \frac{6}{{.....}}\]

5

6

30

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{6}{{30}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống

\[\frac{5}{6} = \frac{{.....}}{{24}}\]

15

20

30

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống

\[\frac{{21}}{{35}} = \frac{3}{{.....}}\]

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{{21}}{{35}} = \frac{{21:7}}{{35:7}} = \frac{3}{5}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số rút gọn của phân số \[\frac{{48}}{{72}}\] là

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{48}}{{72}} = \frac{{48:24}}{{72:24}} = \frac{2}{3}\]

Vậy phân số rút gọn của phân số \[\frac{{48}}{{72}}\] là: \[\frac{2}{3}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số chỉ số phần đã tô màu ở hình dưới là:

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{6}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ trên chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[\frac{1}{6}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{{13}}{{35}}\] đọc là

Mười ba phần ba năm

Mười ba phần ba lăm

Mười ba phần ba mươi lăm

Mười ba ba năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số \[\frac{{13}}{{35}}\] đọc là mười ba phần ba mươi lăm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{3}{{13}}\] có tử số là

3

13

10

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số \[\frac{3}{{13}}\] có: Tử số: 3; Mẫu số: 13

Vậy phân số \[\frac{3}{{13}}\] có tử số là: 3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Thương của phép chia 35 : 29 được viết dưới dạng phân số là

\[\frac{{35}}{{29}}\]

\[\frac{{29}}{{35}}\]

\[\frac{1}{{29}}\]

\[\frac{1}{{35}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thương của phép chia 35 : 29 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{{35}}{{29}}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

\[\frac{6}{{12}}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{{24}}{{16}}\]

\[\frac{{33}}{{22}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

Vậy phân số tối giản là: \[\frac{2}{5}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chia đều 3 cái bánh cho 7 bạn. Vậy mỗi bạn được bao nhiêu phần của chiếc bánh?

\[\frac{1}{7}\]

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{7}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi bạn sẽ được số phần chiếc bánh là: 3 : 7 = \[\frac{3}{7}\] (chiếc bánh)

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

b) Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia được một phân số bằng phân số đã cho

c) Phân số bất kì nhân với 0 đều bằng 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

Đ

b) Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia được một phân số bằng phân số đã cho

Đ

c) Phân số bất kì nhân với 0 đều bằng 1.

S

Giải thích

c) Phân số bất kì nhân với 0 đều bằng 0.

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Phân số có tử số là số tự nhiên nhỏ nhất có 2 chữ số, mẫu số là số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số. Vậy phân số đó là \[\frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số tự nhiên nhỏ nhất có 2 chữ số là: 10. Vậy tử số là 10.

Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là: 99. Vậy mẫu số là 99.

Vậy phân số đó là: \[\frac{{10}}{{99}}\]

13. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số

a) \[\frac{{24}}{{42}} = \frac{{24:.....}}{{42:.....}} = \frac{4}{{.....}}\]

b) \[\frac{{35}}{{50}} = \frac{{35:5}}{{50:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{{24}}{{42}} = \frac{{24:6}}{{42:6}} = \frac{4}{7}\]

b) \[\frac{{35}}{{50}} = \frac{{35:5}}{{50:5}} = \frac{7}{{10}}\]

14. Tự luận
1 điểm

Phân số \[\frac{{72}}{{64}}\] có phân số tối giản là \[\frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[\frac{{72}}{{64}} = \frac{{72:8}}{{64:8}} = \frac{9}{8}\]

Vậy phân số \[\frac{{72}}{{64}}\] có phân số tối giản là \[\frac{9}{8}\]

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một phân số biết trung bình cộng của tử số và mẫu số là 62 và nếu bớt ở tử số đi 32 thì được một phân số có giá trị bằng 1. Vậy phân số đó là \[\frac{{.....}}{{.....}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng của tử số và mẫu số là: 62 × 2 = 124

Vì bớt ở tử số đi 32 thì tử số bằng mẫu số nên: Tử số hơn mẫu số 32 đơn vị

Tử số là: (124 + 32) : 2 = 78

Mẫu số là: 124 – 78 = 46

Vậy phân số đó là: \[\frac{{78}}{{46}}\]