15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 48. Em làm được những gì? có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tính nhẩm: 23 × 10 có kết quả là:
23
230
2 300
23 000
Đáp án đúng là: B
23 × 10 = 230
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
1 dm2 = ..... cm2
Số thích hợp điền vào ô trống là:
1
10
100
1 000
Đáp án đúng là: C
1 dm2 = 100 cm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
300 cm2 = ..... dm2
Điền số thích hợp vào ô trống là:
300
30
3
3 000
Đáp án đúng là: C
300 cm2 = \[\frac{{300}}{{100}}\] dm2 = 3 dm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 243 × 12 là:
255
231
2 916
20
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,243}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,12} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,486\\\,\,\,\underline {2\,\,43\,\,\,\,} \\\,\,\,2\,\,916\end{array}\]
Vậy số cần điền là: 2 916
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giá trị của biểu thức 34 × 5 – 140 là:
170
30
110
135
Đáp án đúng là: B
34 × 5 – 140
= 170 – 140
= 30
Vậy giá trị của biểu thức 34 × 5 – 140 là: 30
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép nhân 1 203 × 2 là:
601
2 406
1 205
1 201
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{1\,\,203}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,2\,\,406\end{array}\]
Vậy kết quả của phép nhân 1 203 × 2 là: 2 406
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Khi nhân một số tự nhiên với 100, ta thêm vào bên phải số tự nhiên đó mấy chữ số 0?
Một
Hai
Ba
Bốn
Đáp án đúng là: B
Khi nhân một số tự nhiên với 100, ta thêm vào bên phải số tự nhiên đó hai chữ số 0.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta thêm vào số tự nhiên đó một chữ số 0 ở:
Bên phải số đó
Bên trái số đó
Đằng trước số đó
Ở giữa số đó.
Đáp án đúng là: A
Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta thêm vào số tự nhiên đó một chữ số 0 ở bên phải số đó.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
45 780 m = .... cm
Số thích hợp điền vào ô trống là:
45 780
4 578
457 800
4 578 000
Đáp án đúng là: D
45 780 m = 45 780 × 100 cm = 4 578 000 cm
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Dấu thích hợp vào chỗ chấm là:
34 × 12 tạ ..... 2 × 70 yến
<
>
=
Đáp án đúng là: B
34 × 12 tạ = 408 tạ = 408 × 10 yến = 4 080 yến
2 × 70 yến = 140 yến
So sánh: 4 080 yến > 140 yến hay 34 × 12 tạ > 2 × 70 yến
Điền số thích hợp vào ô trống
Thừa số | 32 | 54 |
Thừa số | 100 | 12 |
Tích | .. | .. |
Hướng dẫn giải
Thừa số | 32 | 54 |
Thừa số | 100 | 12 |
Tích | 3 200 | 648 |
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 123 × 100 = 12 300 |
b) Chữ số hàng chục trong kết quả của phép nhân 2 456 × 3 là 5 |
c) 36 m = 360 cm |
Hướng dẫn giải
a) 123 × 100 = 12 300 | Đ |
b) Chữ số hàng chục trong kết quả của phép nhân 2 456 × 3 là 5 | S |
c) 36 m = 360 cm | S |
Giải thích
b) Ta có:
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{2\,\,456}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3} }\end{array}\\\,\,\,\,7\,\,368\end{array}\]
Phép tính trên có kết quả là: 7 368. Số 7 368 có chữ số hàng chục là 6.
Vậy chữ số hàng chục trong kết quả của phép nhân 2 456 × 3 là: 6.
c) 36 m = 36 × 100 cm = 3 600 cm.
Điền số thích hợp vào ô trống
.... : 20 = 32 076 – 1 238 × 2
Hướng dẫn giải
Số cần điền là số bị chia
Số 20 là số chia
Kết quả của phép tính 32 076 – 1 238 × 2 là thương.
Ta có: 32 076 – 1 238 × 2 = 32 076 – 2 476 = 29 600
Số cần tìm là: 29 600 × 20 = 592 000
Điền số thích hợp vào ô trống
a) 23 m2 = ..... cm2 | b) 230 dm2 = ..... cm2 |
Hướng dẫn giải
a) 23 m2 = 230 000 cm2
b) 230 dm2 = 23 000 cm2
Tính bằng cách thuận tiện
17 × 26 + 17 × 74
= ..... × (..... + .....)
= ..... × .....
= .....
Hướng dẫn giải
17 × 26 + 17 × 74
= 17 × (26 + 74)
= 17 × 100
= 1 700
