15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 43. Em làm được những gì? có đáp án
14 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 132 400 + 21 342 là:
111 058
153 742
111 580
153 724
Đáp án đúng là: B
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{132\,\,400}\\{\underline {\,\,\,21\,\,342} }\end{array}\\\,\,\,\,153\,\,742\end{array}\] Vậy kết quả của phép tính 132 400 + 21 342 là: 153 742
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 234 900 – 12 000 là:
222 900
246 900
234 900
12 000
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{234\,\,900}\\{\underline {\,\,\,\,12\,\,000} }\end{array}\\\,\,\,\,222\,\,900\end{array}\] Vậy kết quả của phép tính 234 900 – 12 000 là: 222 900
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
234 + ..... = 14 × 2 + 254
Số thích hợp điền vào ô trống là:
28
48
282
516
Đáp án đúng là: B
Số 234 là số hạng thứ nhất.
Số cần tìm là số hạng thứ hai.
Kết quả của phép tính 14 × 2 + 254 là tổng.
Ta có: 14 × 2 + 254 = 28 + 254 = 282
Số cần tìm là: 282 – 234 = 48
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu là
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) × 2
Số lớn = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) × 2
Đáp án đúng là: A
Công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu là: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu là:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng – Hiệu) × 2
Số bé = (Tổng + Hiệu) × 2
Đáp án đúng là: A
Công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu là: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 23 000 + 3 400 + 370 là:
26 400
26 770
23 370
3 770
Đáp án đúng là: B
23 000 + 3 400 + 370
= 26 400 + 370
= 26 770
Vậy kết quả của phép tính 23 000 + 3 400 + 370 là: 26 770
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Lớp 4G có 40 học sinh. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 4 học sinh. Tìm số học sinh nam lớp 4G.
20 học sinh
18 học sinh
22 học sinh
11 học sinh
Đáp án đúng là: B
Số học sinh nam lớp 4G là: (40 – 4) : 2 = 18 (học sinh)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{25\,\,100}\\{\underline {13\,\,563} }\end{array}\\\,\,\,\,...........\end{array}\]
Số thích hợp điền vào ô trống là:
11 537
38 663
25 100
13 563
Đáp án đúng là: B
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{25\,\,100}\\{\underline {13\,\,563} }\end{array}\\\,\,\,\,38\,\,663\end{array}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Nhà Lan vụ trước thu hoạch được 7 543 kg thóc, vụ sau thu hoạch được ít hơn vụ trước 548 kg thóc. Hỏi cả hai vụ nhà Lan thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?
6 995 kg
14 538 kg
8 091 kg
15 634 kg
Đáp án đúng là: B
Vụ sau nhà Lan thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
7 543 – 548 = 6 995 (kg)
Cả hai vụ nhà Lan thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
7 543 + 6 996 = 14 538 (kg)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
1 325 + 12 563 ..... 13 200 + 400
Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
<
>
=
Đáp án đúng là: B
1 325 + 12 563 = 13 888
13 200 + 400 = 13 600
So sánh: 13 888 > 13 600 hay 1 325 + 12 563 > 13 200 + 400
Điền số thích hợp vào ô trống.
Giá sách thứ nhất có 238 000 quyển sách. Giá sách thứ hai có ít hơn giá sách thứ nhất 3 760 quyển sách. Vậy giá sách thứ hai có ..... quyển sách.
Hướng dẫn giải
Giá sách thứ hai có số quyển sách là: 238 000 – 3 760 = 234 240 (quyển)
Điền số thích hợp vào ô trống.
..... + 456 900 = 754 200 – 200 000
Hướng dẫn giải
Số cần tìm là số hạng thứ nhất.
Số 456 900 là số hạng thứ hai.
Kết quả của phép tính 754 200 – 200 000 là tổng.
Ta có: 754 200 – 200 000 = 554 200
Số cần tìm là: 554 200 – 456 900 = 97 300
Cho đề bài như sau:
Hai hộp bi có tổng cộng 264 viên bi, biết rằng nếu thêm vào hộp thứ nhất 6 viên bi và thêm vào hộp thứ hai 10 viên bi thì hai hộp có số bi bằng nhau. Tính số viên bi ở mỗi hộp.
Bạn An đã giải bài toán như sau:
Hộp thứ hai nhiều hơn hộp thứ nhất số viên bi là:
10 – 6 = 4 (viên)
Số viên bi ở hộp thứ hai là:
(264 + 4) : 2 = 134 (viên)
Số viên bi ở hộp thứ nhất là:
264 – 134 = 130 (viên)
Đáp số: Hộp thứ nhất: 130 viên bi
Hộp thứ hai: 134 viên bi
Em hãy cho biết An giải đúng hay sai.
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Hướng dẫn giải
Hộp thứ nhất nhiều hơn hộp thứ hai số viên bi là:
10 – 6 = 4 (viên)
Số viên bi ở hộp thứ nhất là:
(264 + 4) : 2 = 134 (viên)
Số viên bi ở hộp thứ hai là:
264 – 134 = 130 (viên)
Đáp số: Hộp thứ nhất: 134 viên bi
Hộp thứ hai: 130 viên bi
Vậy bạn An đã giải
Sai
Sai
Điền số thích hợp vào ô trống
Tổng số sách của ba giá là 79 000 quyển sách. Trong đó, số quyển sách ở giá thứ ba bằng tổng số quyển sách ở giá thứ nhất và giá thứ hai. Biết rằng giá thứ hai nhiều hơn giá thứ nhất 3 700 quyển sách. Tìm số quyển sách ở giá thứ hai
Bài giải
Tổng số sách ở giá thứ nhất và giá thứ hai là:
.. : ..... = ..... (quyển)
Số quyển sách ở giá thứ hai là:
(..... + .....) : ..... = ..... (quyển)
Đáp số: ..... quyển sách
Hướng dẫn giải
Tổng số sách ở giá thứ nhất và giá thứ hai là:
79 000 : 2 = 39 500 (quyển)
Số quyển sách ở giá thứ hai là:
(39 500 + 3 700) : 2 = 21 600 (quyển)
Đáp số: 21 600 quyển sách

