
15 câu hỏi
5 337 204
5 337 024
5 337 240
5 337 042
Đáp án đúng là: B
Số gồm 5 triệu, 3 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị được viết là:
5 337 024
Một bảy sáu nghìn năm tám bảy.
Một trăm bảy mươi sáu nghìn năm tám bảy.
Một trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi bảy.
Một trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm tám bảy.
Đáp án đúng là: C
Số 176 587 được đọc là: Một trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi bảy
100 000
900 000
100 999
999 999
Đáp án đúng là: D
Số lớn nhất có sáu chữ số là: 999 999
270 000
280 000
276 000
277 000
Đáp án đúng là: B
Số 276 834 có chữ số hàng nghìn là 6 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy số 276 834 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 280 000
XX
XXI
XIX
XXII
Đáp án đúng là: B
Năm 2019 thuộc thế kỉ 20 + 1 = 21 (XXI)
Phút
Mét
Ki – lô – gam
Mét vuông
Đáp án đúng là: C
Ta có:
- Phút: đơn vị đo thời gian.
- Mét: đơn vị đo độ dài.
- Ki – lô – gam: đơn vị đo khối lượng.
- Mét vuông: đơn vị đo diện tích.
Vậy đơn vị đo khối lượng là: ki – lô – gam
6
7
8
9
Đáp án đúng là: B
Số bảy mươi triệu viết là: 70 000 000. Vậy số bảy mươi triệu có 7 chữ số 0
Độ dài
Khối lượng
Thời gian
Độ dài và khối lượng
Đáp án đúng là: C
Phút là đơn vị đo thời gian
1989
1870
2010
2025
Đáp án đúng là: A
- Năm 1989 thuộc thế kỉ XX
- Năm 1870 thuộc thế kỉ XIX
- Năm 2010 thuộc thế kỉ XXI
- Năm 2015 thuộc thế kỉ XXI
Vậy năm thuộc thế kỉ XX là: 1989
60 phút
600 phút
3 600 phút
24 phút
Đáp án đúng là: A
1 giờ = 60 phút
Hướng dẫn giải
a) 2 phút 15 giây = 2 phút + 15 giây = 120 giây + 15 giây = 135 giây
b) 3 tấn = 30 tạ
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng của người tính bằng đơn vị m2 | S |
b) Số lớn nhất có 3 chữ số là 100 | S |
c) Năm 1020 thuộc thế kì XI | Đ |
Giải thích
a) Khối lượng của người tính bằng kg
b) Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999
Hướng dẫn giải
Đổi: 1 500 kg = 150 yến
Để đựng hết 1 500 kg hóc cần số bao là:
150 : 5 = 30 (chiếc bao)
Vậy: Để đựng hết số thóc trên, cần 30 chiếc bao.
Hướng dẫn giải
Một tuần Tuấn đi học số giờ là:
5 × 5 = 25 (giờ)
Vậy: Một tuần Tuấn đi học 25 giờ.
Hướng dẫn giải
Đổi: 650 yến = 6 500 kg; 4 tấn = 4 000 kg; 45 tạ = 4 500 kg
So sánh: 4 000 kg < 4 500 kg < 5 000 kg < 6 500 kg
Vậy: Sắp xếp các xe theo thứ tự chở khối lượng thóc từ ít đến nhiều là:
Xe thứ hai
Xe thứ tư
Xe thứ ba
Xe thứ nhất
Xe thứ hai
Xe thứ tư
Xe thứ ba
Xe thứ nhất
>
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















