15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó có đáp án

A
Admin
ToánLớp 492 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng hai số bằng 60 và hiệu của chúng bằng 30. Vậy hai số đó là:

50 và 10

45 và 15

30 và 30

35 và 25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lớn là: (60 + 30) : 2 = 45

Số bé là: 60 – 45 = 15

Vậy hai số đó là: 45 và 15.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng số học sinh lớp 4A và lớp 4B là 74 học sinh. Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2 học sinh. Vậy lớp 4A có số học sinh là:

38 học sinh

36 học sinh

34 học sinh

32 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lớp 4A có số học sinh là:

(74 + 2) : 2 = 38 (học sinh)

Đáp án: 38 học sinh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Hà mua một quyển sách và một chiếc bút chì hết 51 000 đồng. Quyển sách có giá cao hơn chiếc bút chì là 35 000 đồng. Vậy chiếc bút chì có giá là:

43 000 đồng

18 000 đồng

16 000 đồng

8 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiếc bút chì có giá là:

(51 000 – 35 000) : 2 = 8 000 (đồng)

Đáp số: 8 000 đồng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 46 m, chiều dài hơn chiều rộng là 9 m. Vậy chiều dài của mảnh vườn đó là:

6 m

7 m

15 m

16 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nửa chu vi mảnh vườn là:

46 : 2 = 23 (m)

Chiều dài của mảnh vườn đó là:

(23 + 9) : 2 = 16 (m)

Đáp số: 16 m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Chiều cao trung bình của An và Bình là 145 cm. An thấp hơn Bình 10 cm. Vậy chiều cao của An là:

140 cm

150 cm

135 cm

155 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng chiều cao của An và Bình là:

145 × 2 = 290 (m)

Chiều cao của An là:

(290 – 10) : 2 = 140 (cm)

Đáp số: 140 cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

An viết: “Số bé = (tổng – hiệu) : 2”. An viết đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bé = (tổng – hiệu) : 2 là phát biểu đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Cả A và B đều sai

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số bé = (tổng – hiệu) : 2;

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Vậy cả A và B đều đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm hai số biết tổng của chúng là 345 và hiệu là 29.

185 và 160

186 và 159

187 và 158

185 và 188

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có sơ đồ:

Tìm hai số biết tổng của chúng là 345 và hiệu là 29. (ảnh 1)

Số lớn là:

(345 + 29) : 2 = 187

Số bé là:

345 – 187 = 158

Đáp số: Số lớn: 187; Số bé: 158

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho sơ đồ sau, chọn đáp án đúng?

Cho sơ đồ sau, chọn đáp án đúng? (ảnh 1)

Tổng hai số bằng 500

Hiệu của hai số bằng 596

Số thứ hai = 500 + số thứ nhất

Số thứ nhất bằng 596 trừ 500

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo sơ đồ, ta có:

- Tổng hai số bằng 596

- Hiệu hai số bằng 500

- Số lớn = số bé + hiệu

nên số thứ hai = 500 + số thứ nhất

- Số bé = (tổng – hiệu) : 2 nên số thứ nhất = (596 – 500) : 2 = 48

Vậy đáp án đúng là: Số thứ hai = 500 + số thứ nhất

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tổng

37

Hiệu

21

Số lớn

Số bé

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng

37

Hiệu

21

Số lớn

29

Số bé

8

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Cả hai vụ mùa, gia đình chú Ba thu hoạch được 6 tấn 2 tạ thóc. Vụ mùa trước gia đình chú thu hoạch được ít hơn vụ mùa này 200 kg thóc. Mỗi vụ mùa gia đình chú Ba thu hoạch được ….. tạ thóc?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi 6 tấn 2 tạ = 62 tạ

200 kg = 2 tạ

Vụ mùa trước gia đình chú Ba thu hoạch được số tạ thóc là:

(62 – 2) : 2 = 30 (tạ)

Vụ mùa này gia đình chú Ba thu hoạch được số tạ thóc là:

30 + 2 = 32 (tạ)

Đáp số: vụ mùa trước 30 tạ thóc, vụ mùa này 32 tạ thóc

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Đã tìm được số lớn trong bài toán có tổng, có hiệu. Thì số bé có thể tính bằng?

Tổng trừ số lớn

Hiệu cộng số lớn

Tổng cộng số lớn

Tích cộng số lớn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đã tìm được số lớn trong bài toán có tổng, có hiệu. Thì số bé bằng: Tổng trừ số lớn.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, hiệu của 2 số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số. Vậy hai số đó là:

5 437 và 4 439

5 445 và 4 560

5 431 và 4 445

5 441 và 4 435

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.

Số bé là:

(9 876 – 998) : 2 = 4 439

Số lớn là:

9 876 – 4 439 = 5 437

Đáp số: Số lớn: 5 437; Số bé: 4 439

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm. Chiều rộng kém chiều dài là 16 cm. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

175 cm2

225 cm2

546 cm2

1 092 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

68 : 2 = 34 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

(34 – 16) : 2 = 9 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

9 + 16 = 25 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

25 × 9 = 225 (cm2)

Đáp số: 225 cm2

15. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm

Trung bình cộng của hai số là 158, nếu thêm 28 đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là: ….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng của hai số đó là:

158 × 2 = 316

Số thứ hai là:

(316 + 28) : 2 = 172

Đáp số: 172

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 172