15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều So sánh các số có nhiều chữ số có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Khi so sánh hai số không có cùng số chữ số:
Số nào có nhiều số chữ số hơn thì bé hơn
Số nào có nhiều số chữ số hơn thì lớn hơn
Số nào có ít số chữ số hơn thì lớn hơn
Số nào có nhiều số lớn hơn thì lớn hơn
Đáp án đúng là: B
Khi so sánh hai số không có cùng số chữ số: Số nào có nhiều số chữ số hơn thì lớn hơn.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số chẵn lớn nhất có 9 chữ số là?
100 000 000
999 999 999
999 999 000
999 999 998
Đáp án đúng là: D
Số chẵn lớn nhất có 9 chữ số là: 999 999 998
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
854 193 ….. 852 963
>
=
<
Không có dấu phù hợp
Đáp án đúng là: A
Hai số đã cho có số chữ số bằng nhau.
Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 8, hàng chục nghìn đều bằng 5, đến hàng nghìn ta có 4 > 2
Vậy: 854 193 > 852 963
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số lớn nhất có sáu chữ số và bé hơn 800 000 là?
700 000
799 999
99 999
999 999
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có sáu chữ số và bé hơn 800 000 là: 799 999.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm số lớn nhất trong các số sau:
99 531
901 502
650 567
742 058
Đáp án đúng là: B
Ta thấy số 99 531 có 5 chữ số, các số 650 567; 742 058; 901 502 đều có 6 chữ số.
Xét chữ số hàng trăm nghìn ta có: 6 < 7 < 9 nên 650 567 < 742 058 < 901 502
Do đó: 99 531 < 650 567 < 742 058 < 901 502
Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là: 901 502.
</></>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Điền số thích hợp vào chỗ chấm?
123 507 < 123 50….
7 hoặc 8
8
8 hoặc 9
7; 8 hoặc 9
Đáp án đúng là: C
Hai số 123 507 < 123 50…. Có chữ số ở hàng trăm nghìn cùng là 1, chữ số ở hàng chục nghìn cùng là 2, chữ số ở hàng nghìn cùng là 3, chữ số ở hàng trăm cùng là 5, chữ số ở hàng chục cùng là 0.
Lại có đề bài 123 507 < 123 50…., từ đó suy ra chữ số cần điền vào chỗ chấm phải lớn hơn chữ số hàng đơn vị của số 123 507, hay chữ số cần điền vào chỗ chấm lớn hơn 7.
Các chữ số lớn hơn 7 là 8 hoặc 9.
Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống:
49 378 ….. 70 321
Hướng dẫn giải
Hai số đã cho đều có 5 chữ số.
Xét chữ số hàng chục nghìn ta có: 4 < 7 nên 49 378 < 70 321
Vậy dấu cần điền là dấu: <.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
159 725275 279952 127271 595
……….; ……….; ……….; ………..
Hướng dẫn giải
Các số đã cho đều có 6 chữ số.
Xét chữ số hàng trăm nghìn ta có: 9 > 2 > 1.
Do đó số lớn nhất trong các số là 952 127, số nhỏ nhất là 159 725.
Ta sẽ so sánh hai số 275 279 và 271 595
Hai số 275 279 và 271 595 có chữ số ở hàng trăm nghìn cùng là 2, chữ số ở hàng chục nghìn cùng là 7, ở hàng nghìn có 1 < 5 nên 275 279 > 271 595.</>
Do đó ta có: 592 127 > 275 279 > 271 595 > 159 725.
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
952 127; 275 279; 271 595; 159 725.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Tỉnh | Dân số |
Bình Dương | 2 426 561 |
Gia Lai | 1 513 847 |
Đồng Nai | 3 097 107 |
Bắc Ninh | 1 368 840 |
Bảng số liệu cho biết dân số của một số tỉnh tại Việt Nam tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2021. Sắp xếp tên các tỉnh theo thứ sự số dân giảm dần.
Bắc Ninh, Gia Lai, Bình Dương, Đồng Nai.
Gia Lai, Bắc Ninh, Đồng Nai, Bình Dương.
Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Gia Lai
Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Đáp án đúng là: D
3 097 107 > 2 426 561 > 1 513 847 > 1 368 840
Vậy tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần là: Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh.
Em hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
730119685
Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là: …..
Hướng dẫn giải
Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là: 101 357 689
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Ba anh em Nam, Bách và Hoa tiết kiệm tiền để mua quần áo. Nam tiết kiệm được
987 600 đồng, Bách tiết kiệm được 459 300 đồng, Hoa tiết kiệm được 121 200 đồng. Hỏi ai tiết kiệm được nhiều nhất? Ai ít nhất?
Nam nhiều nhất, Hoa ít nhất
Hoa nhiều nhất, Bách ít nhất
Bách nhiều nhất, Hoa ít nhất
Ba người bằng nhau
Đáp án đúng là: A
121 200 < 459 300 < 987 600.
Vậy nên Nam tiết kiệm được nhiều nhất, Hoa tiết kiệm được ít nhất.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Điền số thích hợp vào ô trống:
595 000 < ? < 614 200
589 990
614 312
620 000
605 900
Đáp án đúng là: D
595 000 < ? < 614 200</>
Ta có số thích hợp là: 605 900.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Các số nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
256 183; 260 183; 256 180; 265 180
256 180; 265 180; 256 183; 260 183
265 180; 256 183; 256 180; 260 183
265 180; 260 183; 256 183; 256 180
Đáp án đúng là: D
Ta so sánh các số: 256 183; 260 183; 256 180; 265 180 đều có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 2 = 2
Chữ số hàng chục nghìn: 6 > 5
+) So sánh các số: 256 183; 256 180 có:
Chữ số hàng nghìn: 6 = 6
Chữ số hàng trăm: 1 = 1
Chữ số hàng chục: 8 = 8
Chữ số hàng đơn vị: 3 > 0
Vậy: 256 183 > 256 180
+) So sánh các số: 260 183; 265 180 có:
Chữ số hàng nghìn: 5 > 0
Vậy: 265 180 > 260 183
Vậy: 265 180 > 260 183 > 256 183 > 256 180
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số 4 159 464 lớn hơn số nào dưới đây?
4 159 474
4 169 464
4 159 446
4 169 446
Đáp án đúng là: C
Số 4 159 464 lớn hơn số 4 159 446
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Nhà bác Ba có một mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 30 m. Nhà bác Mai có mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 20 m. Hỏi diện tính mảnh vườn nhà ai lớn hơn?
Vườn của hai nhà bằng nhau
Vườn nhà bác Ba bé hơn
Vườn nhà bác Ba lớn hơn
Không so sánh được
Đáp án đúng là: C
Diện tích mảnh vườn nhà bác Ba là:
30 30 = 900 (m2)
Diện tích mảnh vườn nhà bác Mai là:
20 20 = 400 (m2)
Đáp số: Nhà bác Ba: 900 m2
Nhà bác Mai: 400 m2
900 m2 > 400 m2. Vậy vườn nhà Bác Ba lớn hơn.


