15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số hai mươi ba nghìn tám trăm linh năm được viết là:
23 508
23 805
2 385
32 835
Đáp án đúng là: B
Số hai mươi ba nghìn tám trăm linh năm: 23 805
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Chữ số 4 trong số 64 963 thuộc hàng nào?
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Đáp án đúng là: B
Số 64 963 gồm 6 chục nghìn, 4 nghìn, 9 trăm, 6 chục, 3 đơn vị.
Vậy chữ số 4 trong số 64 963 thuộc hàng nghìn.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số 13 786 được đọc là
Mười ba nghìn sáu trăm tám mươi sáu.
Sáu mươi tám nghìn bảy trăm ba mươi mốt.
Mười ba nghìn bảy trăm tám mươi sáu.
Một ba bảy tám sáu.
Đáp án đúng là: C
Số 13 786 được đọc là: Mười ba nghìn bảy trăm tám mươi sáu.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Giá trị của chữ số 5 trong số 85 246 là:
50
500
5 000
50 000
Đáp án đúng là: C
Chữ số 5 trong số 85 246 thuộc hàng nghìn.
Nên giá trị của chữ số 5 trong số 85 246 là 5 000.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Làm tròn số 44 300 đến hàng chục nghìn thì được số
40 000
45 000
50 000
44 000
Đáp án đúng là: A
Số 44 300 có chữ số hàng nghìn là 4 < 5 nên ta làm tròn xuống.
Ta giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn. Các chữ số bên phải chữ số hàng chục nghìn chuyển thành số 0.
Vậy làm tròn số 44 300 đến hàng chục nghìn thì được số 40 000.
</>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số tròn chục liền trước số một trăm nghìn viết là:
99 999
99 900
100 010
99 990
Đáp án đúng là: D
Số một trăm nghìn viết là: 100 000
Các số tròn chục hơn hoặc kém nhau 10 đơn vị.
Ta có: 100 000 – 10 = 99 990
Vậy số tròn chục liền trước số 100 000 là: 99 990
Em hãy kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:
14 00013 50014 50013 990
12 000 | 13 000 | 15 000 |
Lời giải
Dãy số đã cho là các số tròn nghìn liên tiếp (hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 000 đơn vị).
Ta có: 13 000 + 1 000 = 14 000
Ta có dãy số: 12 000; 13 000; 14 000; 15 000.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 14 000.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Số thích hợp điền vào chỗ chấm (theo mẫu):
Mẫu: 9 000 + 500 + 20 + 3 = 9 523
6 000 + 200 + 5 = ……
2 506
6 502
6 205
6 250
Đáp án đúng là: C
Số viết được dưới dạng tổng 6 00 + 200 + 5 gồm 6 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
Do đó: 6 000 + 200 + 5 = 6 205
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
18 903 ….. 9 987
>
<
=
Đáp án đúng là: A
Số 18 903 có nhiều chữ số hơn số 9 987 nên 18 903 > 9 987
Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm sau
53 025 = 50 000 + 3 000 + ..... + 5
200
5 000
2
20
Đáp án đúng là: D
Số 53 025 được viết thành tổng như sau:
53 025 = 50 000 + 3 000 + 20 + 5
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 20.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:
98 988 …… 98 999
>
<
=
Đáp án đúng là: B
Hai số 98 988 và 98 999 có số chữ số bằng nhau (đều có 5 chữ số).
Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng 9, hàng nghìn đều bằng 8 và chữ số hàng trăm đều bằng 9.
Đến chữ số hàng chục có: 8 < 9. Nên 98 988 < 98 999
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <
</</>
Em hãy kéo đổi vị trí các số để được đáp án đúng
Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
10 47811 2309 85711 409
Hướng dẫn giải
Ta có: 11 409 > 11 230 > 10 478 > 9 857
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
11 409; 11 230; 10 478; 9 857
Em hãy kéo đổi vị trí các số để được đáp án đúng
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
72 89587 25929 78587 925
Hướng dẫn giải
Các số đã cho đều có 5 chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy:
29 785 < 72 895 < 87 259 < 87 925
Nên các số trên được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:
29 785; 72 895; 87 259; 87 925
</>
Kéo thả số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
99 99999 99899 99624 688
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là: ……….
Hướng dẫn giải
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là: 99 998.
Em hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là: …………..
Lời giải
Số cần tìm có 3 chữ số vì số lớn nhất có hai chữ số là 99 mà 9 + 9 = 18 (18 < 22).
Số cần tìm là số bé nhất có 3 chữ số thì:
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 1 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:
22 − 1 = 21 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 2 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:
22 – 2 = 20 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 3 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:
22 – 3 = 19 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 4 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:
22 – 4 = 18 (chọn vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
Nên số cần tìm có chữ số hàng trăm là 4 và chữ số hàng chục và hàng đơn vị là 9.
Do đó, số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là 499.
</>


