
15 câu hỏi
690 000
69 000 000
6 900 000
690 000 000
Đáp án đúng là: D
Số "Sáu trăm chín mươi triệu" được viết là: 690 000 000.
6
7
8
9
Đáp án đúng là: B
Số "Tám mươi triệu" được viết là: 80 000 000.
Vậy số "Tám mươi triệu" có 7 chữ số 0.
10
100
1 000
10 000
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1 tỷ = 1 000 000 000 = 10 trăm triệu.
Vậy số cần điền là: 10.
25 100 000, 25 200 000, 25 300 000
26 000 000, 27 000 000, 28 000 000
28 700 000, 28 800 000, 28 900 000
21 000 000, 22 000 000, 28 000 000
Đáp án đúng là: B
Dãy số trên có các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, các số liên tiếp cách nhau
1 000 000 đơn vị.
Vậy số cần điền là: 26 000 000; 27 000 000; 28 000 000.
7
8
9
10
Đáp án đúng là: C
Từ 100 000 000 đến 180 000 000 có những số tròn chục triệu là:
100 000 000; 110 000 000; 120 000 000; 130 000 000; 140 000 000; 150 000 000;
160 000 000; 170 000 000; 180 000 000
Vậy có tất cả: 9 số tròn chục triệu.
Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm không sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.
Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.
Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám tám.
Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm tám nghìn bảy trăm tám mươi chín.
Đáp án đúng là: B
999 999 999
111 111 111
900 000 000
100 000 000
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có 9 chữ số là: 999 999 999.
5 000 000 đồng
50 000 000 đồng
5 500 000 đồng
55 000 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Mười tờ tiền có mệnh giá năm trăm nghìn đồng thì có tổng số tiền là:
500 000 10 = 5 000 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 000 đồng
10 000 001
10 000 000
10 000 111
11 111 111
Đáp án đúng là: A
Số lẻ nhỏ nhất có 8 chữ số là: 10 000 001
Hàng chục nghìn, lớp đơn vị.
Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
Hàng chục nghìn, lớp nghìn
Hàng nghìn, lớp nghìn
Đáp án đúng là: D
Chữ số 7 trong số 170 825 nằm ở hàng chục nghìn nên chữ số 7 thuộc lớp nghìn.
Vậy chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.
Hướng dẫn giải
Số 904 327 có lớp đơn vị gồm: chữ số 3 thuộc hàng trăm, chữ số 2 thuộc hàng chục, chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.
Do đó, các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là: 3; 2; 7.
489 236 = 40 000 + 800 000 + 9 000 + 200 + 60 + 3
489 236 = 400 000 + 80 000 + 900 + 200 + 30 + 6
489 236 = 40 000 + 800 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6
489 236 = 400 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6
Đáp án đúng là: C
Số 489 236 gồm 4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 9 nghìn, 2 trăm, 3 chục, 6 đơn vị.
Do đó 489 236 = 400 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6
Hướng dẫn giải
Số gồm 4 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm, 9 chục, 2 đơn vị viết là: 405 792
Hướng dẫn giải
Chữ số 6 trong số 609 287 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 600 000.
Chữ số 6 trong số 143 682 nằm ở hàng trăm nên có giá trị là 600.
|
Số |
41 365 |
609 287 |
143 682 |
|
Giá trị của chữ số 6 |
60 |
600 000 |
600 |
9 000 000 đồng
45 000 000 đồng
4 500 000 đồng
5 000 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Tờ tiền có mệnh giá cao nhất là: 500 000 đồng
9 tờ tiền đó có tổng số tiền là:
500 000 9 = 4 500 000 (đồng)
Đáp số: 4 500 000 đồng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















