15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Các số có nhiều chữ số có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Các số có nhiều chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số "Sáu trăm chín mươi triệu" được viết là:

690 000

69 000 000

6 900 000

690 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số "Sáu trăm chín mươi triệu" được viết là: 690 000 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số "Tám mươi triệu" có bao nhiêu chữ số 0?

6

7

8

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số "Tám mươi triệu" được viết là: 80 000 000.

Vậy số "Tám mươi triệu" có 7 chữ số 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

"1 tỷ = ….. trăm triệu". Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

10

100

1 000

10 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 1 tỷ = 1 000 000 000 = 10 trăm triệu.

Vậy số cần điền là: 10.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho các số: 23 000 000; 24 000 000; 25 000 000; …..; …..; …..; 29 000 000;

30 000 000. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

25 100 000, 25 200 000, 25 300 000

26 000 000, 27 000 000, 28 000 000

28 700 000, 28 800 000, 28 900 000

21 000 000, 22 000 000, 28 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy số trên có các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, các số liên tiếp cách nhau

1 000 000 đơn vị.

Vậy số cần điền là: 26 000 000; 27 000 000; 28 000 000.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Từ 100 000 000 đến 180 000 000 có bao nhiêu số tròn chục triệu?

7

8

9

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ 100 000 000 đến 180 000 000 có những số tròn chục triệu là:

100 000 000; 110 000 000; 120 000 000; 130 000 000; 140 000 000; 150 000 000;

160 000 000; 170 000 000; 180 000 000

Vậy có tất cả: 9 số tròn chục triệu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 123 456 789 được đọc là?

Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm không sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.

Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.

Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám tám.

Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm tám nghìn bảy trăm tám mươi chín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 123 456 789 được đọc là: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số lớn nhất có 9 chữ số là?

999 999 999

111 111 111

900 000 000

100 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có 9 chữ số là: 999 999 999.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Mười tờ tiền có mệnh giá năm trăm nghìn đồng thì có tổng số tiền là?

5 000 000 đồng

50 000 000 đồng

5 500 000 đồng

55 000 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mười tờ tiền có mệnh giá năm trăm nghìn đồng thì có tổng số tiền là:

500 000 10 = 5 000 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 000 đồng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số lẻ nhỏ nhất có 8 chữ số là?

10 000 001

10 000 000

10 000 111

11 111 111

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lẻ nhỏ nhất có 8 chữ số là: 10 000 001

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Chữ số 7 trong số 170 825 thuộc hàng nào, lớp nào?

Hàng chục nghìn, lớp đơn vị.

Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

Hàng chục nghìn, lớp nghìn

Hàng nghìn, lớp nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số 7 trong số 170 825 nằm ở hàng chục nghìn nên chữ số 7 thuộc lớp nghìn.

Vậy chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền số thích hợp vào các ô trống

Số 904 327 có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là:

…..; …..; …..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số 904 327 có lớp đơn vị gồm: chữ số 3 thuộc hàng trăm, chữ số 2 thuộc hàng chục, chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.

Do đó, các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là: 3; 2; 7.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Viết số 489 236 thành tổng:

489 236 = 40 000 + 800 000 + 9 000 + 200 + 60 + 3

489 236 = 400 000 + 80 000 + 900 + 200 + 30 + 6

489 236 = 40 000 + 800 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6

489 236 = 400 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 489 236 gồm 4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 9 nghìn, 2 trăm, 3 chục, 6 đơn vị.

Do đó 489 236 = 400 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền số thích hợp vào các ô trống

Số gồm 4 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm, 9 chục, 2 đơn vị viết là: …..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số gồm 4 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm, 9 chục, 2 đơn vị viết là: 405 792

14. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền số thích hợp vào ô trống:

Ghi giá trị của chữ số 6 trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Số

41 365

609 287

143 682

Giá trị của chữ số 6

60

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chữ số 6 trong số 609 287 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 600 000.

Chữ số 6 trong số 143 682 nằm ở hàng trăm nên có giá trị là 600.

Số

41 365

609 287

143 682

Giá trị của chữ số 6

60

600 000

600

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Bác Vân đưa người bán hàng 9 tờ tiền có mệnh giá cao nhất hiện nay để mua một chiếc tivi màn hình lớn. Vậy số tiền của chiếc ti vi là?

9 000 000 đồng

45 000 000 đồng

4 500 000 đồng

5 000 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tờ tiền có mệnh giá cao nhất là: 500 000 đồng

9 tờ tiền đó có tổng số tiền là:

500 000 9 = 4 500 000 (đồng)

Đáp số: 4 500 000 đồng