14 câu Trắc nghiệm Hiện tượng quang điện trong có đáp án (Thông hiểu)
14 câu hỏi
Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?
Tế bào quang điện
Điện trở nhiệt.
Điôt phát quang.
Quang điện trở.
Đáp án D
Trong 4 linh kiện trên thì quang điện trở hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong
Dụng cụ nào sau đây có thể biến quang năng thành điện năng?
Pin mặt trời.
Pin Vôn-ta.
Ác quy.
Đinamô xe đạp.
Đáp án A
Trong các dụng cụ trên, dụng cụ có thể biến đổi quang năng thành điện năng là pin mặt trời
Hiện tượng không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng là hiện tượng
quang điện ngoài
quang điện trong
nhiễu xạ ánh sáng
tạo thành quang phổ vạch của nguyên từ Hyđrô
Đáp án C
Hiện tượng không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Quang dẫn có giới hạn quang dẫn 4,8.1014 Hz. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1=4,5.1014 Hz; f2=5,0.1013 Hz; f3=6,5.1013 Hz; f4=6,0.1014 Hz thì hiện tượng quang dẫn xảy ra với bức xạ nào?
Chùm bức xạ 1
Chùm bức xạ 2
Chùm bức xạ 3
Chùm bức xạ 4
Đáp án D
- Áp dụng điều kiện có quang điện f≥f0.
- Từ điều kiện f≥f0 để có quang điện ta thấy chỉ có bức xạ 4 thỏa mãn điều kiện.
Dụng cụ có nguyên tắc hoạt động dựa vào tác dụng của lớp tiếp xúc p – n là:
tế bào quang điện
pin nhiệt điện
quang điện trở
điôt điện tử
Đáp án D
Điôt điện tử là dụng cụ có nguyên tắc hoạt động dựa vào tác dụng của lớp tiếp xúc p – n.
Hiện tượng không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng là hiện tượng
quang điện ngoài
quang điện trong
nhiễu xạ ánh sáng
tạo thành quang phổ vạch của nguyên từ Hyđrô
Đáp án C
Hiện tượng không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Chiếu ánh sáng nhìn thấy vào chất nào sau đây có thể gây ra hiện tượng quang điện trong?
chất bán dẫn.
điện môi.
tất cả các chất đưa ra.
á kim.
Đáp án A
Chiếu ánh sáng nhìn thấy vào chất bán dẫn có thể gây ra hiện tượng quang điện trong
Giới hạn quang điện của kim loại Natri là λ=0,50μm. Công thoát electron của Natri là:
2,48eV
4,48eV
3,48eV
1,48eV
Đáp án A
Công thoát của Natri: A=hcλ0=3,975.10−19J=2,48eV
Chọn câu trả lời đúng. Giới hạn quang điện của Natri là 0,5μm. Công thoát của kẽm lớn hơn của Natri là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của kẽm là:
0,7μm
0,36μm
0,9μm
0,63μm
Đáp án B
Ta có: A=hcλ0⇒AZnANa=λ0Naλ0Zn=1,4⇒λ0Zn=0,36μm
Giới hạn quang điện của nhôm là 0,36μm. Lần lượt chiếu vào tấm nhôm các bức xạ điện từ có bước sóng trong chân không là λ1=0,34μm, λ2=0,2μm, λ3=0,1μm, λ4=0,5μm,bức xạ không gây ra hiện tượng quang điện là:
λ3
λ4
λ2
λ1
Đáp án B
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là: λ≤λ0
Nhận thấy λ4>λ0
Bức xạ không gây ra hiện tượng quang điện là λ4
Trong chum tia Rơn-ghen phát ra từ một ống Rơn-ghen, người ta thấy những tia có tần số lớn nhất bằng fmax=3.1018Hz. Xác định tốc độ cực đại của electron ngay trước khi đập vào đối Katot.
6,61.107m/s
1,66.107m/s
66,1.107m/s
16,6.107m/s
Đáp án A
Ta có: hf=mv22⇒vmax=6,61.107m/s
Động năng ban đầu cực đại của quang electron tách khỏi kim loại khi chiếu sáng thích hợp không phụ thuộc vào:
Tần số của ánh sáng kích thích.
Bước sóng của ánh sáng kích thích.
Bản chất kim loại dùng làm catot.
Cường độ của chùm sáng kích thích.
Đáp án D
Động năng ban đầu cực đại của quang electron tách khỏi kim loại khi chiếu sáng thích hợp không phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng (tần số) của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại dùng làm catot.
Trong 10s, số electron đến được anot của tế bào quang điện là 3.1016. Cường độ dòng quang điện lúc đó là:
0,48A
4,8A
0,48mA
4,8mA
Đáp án C
Ta có: Ibh=ne.e=Ne.et=3.1016.1,6.10−1910=4,8.10−4A
Một đèn laze có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7μm, h=6,625.10−34Js, c=3.108m/s. Số photon của nó phát ra trong 1 giây là:
3,52.1016
3,52.1018
3,52.1019
3,52.1020
Đáp án B
Ta có: Số photon của đèn phát ra trong 1 giây là: Np=Ptε=Pλhct=1.0,7.10−66,625.10−34.3.108.1=3,522.1018



