14 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 30 (có đáp án): Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin P2
14 câu hỏi
Trong tất cả các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt và đường sông thì
Đường sông có độ dài lớn nhất.
Đường sông có độ dài nhỏ nhất.
Đường sắt có độ dài nhỏ nhất.
Đường bộ có độ dài nhỏ nhất.
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: C
Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu là do
Huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển.
Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ.
Dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng.
Giải thích: Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: A
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về ngành vận tải đường biển của nước ta?
Không có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển.
Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là hướng tây – đông.
Có nhiều cảng biển và cụm cảng quan trọng.
Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu.
Giải thích: Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: C
Ngành hàng không nước ta có bước phát triển rất mạnh chủ yếu nhờ
Huy động được các nguồn vốn lớn từ cả trong và ngoài nước.
Có chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.
Có đội ngũ lao động trình độ khoa học kĩ thuật cao.
Mở rộng thành phần kinh tế tham gia khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế.
Giải thích: Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Đường ống của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ phát triển ở đồng bằng sông Hồng.
Đã vận chuyển khí từ thềm lục địa vào đất liền.
Chỉ vận chuyển các loại xăng dầu thành phẩm.
Chưa gắn với sự phát triển của ngành dàu khí.
Giải thích: Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
Mạng lưới bưu chính còn chưa rộng khắp, chưa có mặt ở các vùng sâu, vùng xa.
Ngành viễn thông có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.
Ngành viễn thông chủ yếu là sử dụng kĩ thuật analog lạc hậu.
Mạng điện thoại cố định phát triển mạnh hơn mạng di động.
Giải thích: Mục 2, SGK/134 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Nhiêm vụ quan trọng của ngành thông tin liên lạc là
Truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương trong nước.
Phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Giải thích: Ngành thông tin liên lạc có vai trò và nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, thể hiện ở việc truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời mà không ngành nào có thể đảm nhiệm được.
Đáp án: A
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
Mạng lưới viễn thông quốc tế chưa hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh.
Ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.
Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi.
Chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang.
Giải thích: Ngành thông tin liên lạc ở nước ta có những phát triển vượt bậc, đặc biệt là mạng Internet và các mạng xã hội phát triển nhanh chóng. Năm 2005, Việt Nam có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số, thuộc hạng cao ở châu Á.
Đáp án: C
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là do
Đời sống nhân dân đang dần được ổn định.
Kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh theo chiều rộng.
Sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường.
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Giải thích: Nước ta mở cửa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu phát triển, giao lưu kinh tế giữa các vùng – miền – khu vực và quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đặc biệt là ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường biển quan trọng nhất của nước ta là
Hải Phòng – Cửa Lò.
Hải Phòng – Đà Nẵng.
TP Hồ Chí Minh – Hải Phòng.
TP Hồ Chí Minh – Quy Nhơn.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường biển quan trọng nhất của nước ta tuyến đường biển TP. Hồ Chí Minh – Hải phòng nối cảng Sài Gòn với cảng Hải Phòng dài 1500km, đây là hai cảng biển có khả năng bốc dỡ hàng hóa lớn nhất nước ta hiện nay.
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết sân bay nào dưới đây không phải là sân bay quốc tế (năm 2007)?
Nội Bài.
Đà Nẵng.
Tân Sơn Nhất.
Liên Khương.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, các sân bay quốc tế (năm 2007) của nước ta là Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Đà Nẵng, Thống Nhất (TP. Hồ Chí Minh). Liên Khương (Lâm Đồng) là sân bay nội địa.
Đáp án: D
Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta là
các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu.
tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.
trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.
các phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Đáp án: A
Giải thích: Do đặc điểm địa hình và khí hậu nước ta nên sông ngòi nước ta nhiều phù sa và có độ dốc khác nhau, mực nước thay đổi theo từng khu vực. Đây là khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta.
Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là
Hệ thống sông Hồng-Thái Bình.
Hệ thống sông Mê Công-Đồng Nai.
Hệ thống sông Mã-Cả.
Hệ thống sông Thu Bồn.
Đáp án: B
Giải thích: Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai. Hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai phân bố ở khu vực đồng bằng với nhiều kênh, rạch chằng chịt và là khu vực này rất nổi tiếng với các chợ nổi, du lịch sông nước miền vườn.
Do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất nên ngành giao thông vận tải nào có những bước tiến rất nhanh?
Đường hàng không.
Đường sắt.
Đường bộ.
Đường biển.
Đáp án: A
Giải thích: Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất với hệ thống sân bay hiện đại, nhiều tuyến đường quốc tế được mở ra, nhiều máy bay hiện đại được đưa vào sử dụng,…





