14 câu Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 5 (có đáp án): Một số vấn đề của châu lục và khu vực (Phần 3)
14 câu hỏi
Nhận định nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á , Âu, Phi.
Có đường chí tuyến chạy qua.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Hướng dẫn: Tây Nam Á là khu vực có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng, là nơi tiếp giáp của 3 châu lục (Á, Phi và Âu) và giàu có nhất về tài nguyên dầu mỏ, khí đốt; là nơi bất ổn chính trị nhất thế giới hiện nay.
Đáp án: B
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là
than và uranium.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
sắt và dầu mỏ.
đồng và kim cương.
Đáp án B.
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là dầu mỏ và khí tự nhiên, tập trung quanh vịnh Pec-xich. Nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho khu vực này thường xuyên xảy ra xung đột tộc người, các phe phái,…
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở
ven biển Đỏ.
ven biển Ca-xpi.
ven Địa Trung Hải.
ven vịnh Péc-xich.
Đáp án D.
- Địa hình khu vực Tây Nam Á chủ yếu là núi và cao nguyên. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới khô.
- Khoáng sản có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới, phân bố chủ yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-rap và vùng vịnh Pec-xích.
Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo
Ấn Độ giáo.
Thiên chúa giáo.
Phật giáo.
Hồi giáo.
Hướng dẫn: Mục I.1, SGK/29 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á đều
nằm ở vĩ độ rất cao.
có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên.
có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.
có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.
Đáp án B.
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á đều có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên. Nguồn tài nguyên ở khu vực này là một trong những nguyên nhân gây nên sự bất ổn về chính trị, an ninh khu vực do sự tranh chấp. Đồng thời cũng giúp các nước ở đây giàu có, điển hình như Ả-rập Xê-út, Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất,…
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là
nguồn lao động.
bảo vệ rừng.
giống cây trồng.
giải quyết nước tưới.
Đáp án D.
Khu vực Tây Nam Á và Trung Á là khu vực có khí hậu nóng, khắc nghiệt và thường xuyên thiếu nước vào mùa khô -> Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là giải quyết được nước tưới cho cây trồng.
Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
Đông dân và gia tăng dân số cao.
Xung độ sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
Phần lớn dân cư theo đạo Ki-tô.
Phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/31 - 32 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do
thiếu hụt nguồn lao động.
chiến tranh, xung đột tôn giáo.
sự khắc nghiệt của tự nhiên.
thiên tai xảy tai thường xuyên.
Đáp án B.
Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do ở khu vực này thường xuyên diễn ra xung đột tôn giáo giữa các tôn giáo, các lực lượng cực đoan với sự can thiệt của nước ngoài. Chiến tranh giữa các phe phái và tổ chức cực đoan cũng thường xảy ra ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á -> Khiến đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, tình trạng đói nghèo xảy ra thường xuyên.
Cho biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới năm 2015
Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi: Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tây Nam Á là khu vực có lượng dầu mỏ khai thác nhiều nhất thế giới.
Trung Á là khu vực có lượng dầu thô khai thác đứng thứ hai thế giới.
Tây Âu là khu vực có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất thế giới.
Nga là nước có lượng dầu thô tiêu dùng ít nhất.
Hướng dẫn: Qua biểu đồ, rút ra nhận xét:
- Tây Nam Á là khu vực có lượng dầu mỏ khai thác nhiều nhất thế giới, tiếp đến là Bắc Mỹ, Nga,… và Đông Âu là khu vực có lượng dầu mỏ khai thác ít nhất thế giới.
- Bắc Mĩ là khu vực có lượng dầu thô tiêu thụ lớn nhất thế giới, tiếp đến là Đông Á, Tây Âu, Tây Nam Á,…
Đáp án: A
Dựa vào biểu đồ thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới (câu 9), hãy cho biết: Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của khu vực nào nhiều nhất?
Tây Nam Á.
Trung Á.
Tây Âu.
Đông Á.
Hướng dẫn: Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của khu vực Tây Nam Á là 20,5 triệu thùng/ngày; Nga là 7/9 triệu thùng/ngày; Trung Á là 1,4 triệu thùng/ngày. Còn các khu vực khác lượng dầu thô khai thác không đủ để tiêu dùng mà còn phải nhập khẩu từ các nước khác.
Đáp án: A
Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do
Không còn phụ thuộc vào nước ngoài.
Cải cách ruộng đất triệt để.
San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài.
Tập trung củng cố bộ máy nhà nước.
Hướng dẫn: Mục II (bản đồ), SGK/27 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do
không còn phụ thuộc vào nước ngoài.
cải cách ruộng đất triệt để.
san sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài.
tập trung củng cố bộ máy nhà nước.
Đáp án D.
Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh tập trung củng cố bộ máy nhà nước, phát triển giáo dục, cải cách kinh tế, quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá đất nước… -> Làm cho kinh tế nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh ngày càng được cải thiện.
Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước của khu vực Mĩ Latinh (Đơn vị: Tỉ USD)
Năm | 1990 | 2000 | 2005 | 2010 |
Tổng sản phẩm trong nước | 895 | 1562 | 1946 | 4076 |
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của Mĩ La tinh năm 2010 (lấy năm 1990 = 100%) là
437,6%.
446,5%.
455,4%.
464,3%.
Chọn C
Giải thích: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của Mĩ La tinh năm 2010 (lấy năm 1990 = 100%) là 455,4%.
Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước của khu vực Mĩ Latinh (Đơn vị: Tỉ USD)
Năm | 1990 | 2000 | 2005 | 2010 |
Tổng sản phẩm trong nước | 895 | 1562 | 1946 | 4076 |
So với năm 1990, tổng sản phẩm trong nước của Mĩ La tinh năm 2010 tăng
3651 tỉ USD.
3561 tỉ USD.
3471 tỉ USD.
3181 tỉ USD.
Chọn D
Giải thích: So với năm 1990, tổng sản phẩm trong nước của Mĩ La tinh năm 2010 tăng 3181 tỉ USD.








