14 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 2: Nhận biết Amin, Amino, Axit có đáp án
14 câu hỏi
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH3NH2; NH2-CH2-COOH; CH3COONa
Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH2-CH2-COOH
- Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH3NH2, CH3COONa.
Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần miệng ống nghiệm chứa HCl đặc, mẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH3NH2, còn lại là CH3COONa.

Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:
CH3CH2 NH2 ; NH2-CH2-COOH; CH3COONa.
Dùng quì tím: hai dung dịch làm quì tím hóa xanh là CH3CH2NH2 và CH3COONa, còn H2N-CH-COOH không làm quì tím đổi màu. Axit hóa hai dung dịch làm quì chuyển màu xanh, dung dịch cho khí có mùi dấm thoát ra là CH3COONa. Hay cho hai dung dịch tác dụng với KNO2 và HCl thì amin sẽ cho khí thoát ra: CH3COONa + H2SO4 → CH3COOH + NaHSO4
CH3CH2NH2 + KNO2 + HCl → CH3-CH2-OH + N2 + H2O + KCl
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:
C6H5NH2; NH2-CH2-COOH; CH2OH-CHOH-CH2OH; CH3-CHO.
Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br2, chất nào tạo ra kết tủa trăng là C6H5NH2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH3-CHO/ hai dung dịch còn lại tác dụng với Cu(OH)2/OH-, chất hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là CH2OH-CHOH-CH2OH, còn lại là: H2N-CH-COOH
Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, atanol, và lòng trắng trứng.
Chọn Cu(OH)2
Glucozo | Glixerol | Etanol | Lòng trắng trứng | |
Cu(OH)2 lắc nhẹ | Dd trong xuốt màu xanh lam | Không phản ứng (nhận ra etanol) | Màu tím (nhận ra lòng trắng trứng) | |
Cu(OH)2, to | Tủa đỏ gạch | Không đổi màu | ||
Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:
Nước brom
Giấy quỳ tím
Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch NaOH
Đáp án: A
Stiren làm mất màu nước brom
C6H–CH=CH2 + Br2 → C6H5–CHBr–CH2Br
- Anilin tạo kết tủa trắng:

- Benzen không có hiện tượng gì.
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
Amin, amoniac, natri hidroxit
Anilin, metyl amin, amoniac
Metyl amin, amoniac, natri hidroxit
Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit
Đáp án: C
Cho dung dịch các chất: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
1
2
3
4
Đáp án: C
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin?
Dung dịch brom
Dung dịch NaOH
Dung dịch KCl
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án: B
Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2
HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2
Dung dịch iot và Cu(OH)2
Dung dịch NaOH và Cu(OH)2
Đáp án: C
- Dung dịch iot → hồ tinh bột chuyển sang xanh
- Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glixerol cho dung dịch màu xanh lam
- Còn lại là xà phòng.
Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây?
Cazein
Hemoglobin
Insulin
Anbumin
Đáp án: D
Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện:
Màu vàng
Màu đỏ
Màu nâu đỏ
Màu tím
Đáp án:D
Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:

Hiện tượng xảy ra là:
Qùy tím hóa đỏ
Quỳ tím bị mất màu
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím không đổi màu.
Đáp án: A
Phân tử có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên dung dịch có môi trường axit.
Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch Br2
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch AgNO3
Đáp án: A
Để phân biệt phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần dùng các hóa chất là:
Dung dịch Br2, Na
Quì tím
Kim loại Na
Quì tím, Na.
Đáp án: A








