14 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Ôn tập phân số và các phép tính có đáp án
14 câu hỏi
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho hình vẽ như sau:

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{4}{9}\]
\[\frac{5}{9}\]
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 5 ô vuông được tô màu.
Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \[\frac{5}{9}\]
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Rút gọn phân số \[\frac{{48}}{{72}}\] ta được phân số tối giản là:
\[\frac{{12}}{{16}}\]
\[\frac{{12}}{{18}}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{3}{4}\]
Rút gọn phân số ta có:
\[\frac{{48}}{{72}} = \frac{{48:8}}{{72:8}} = \frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]
Vậy đáp án đúng là: \[\frac{2}{3}\]
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống:
Điền số thích hợp vào ô trống:
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số \[\frac{a}{b}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]. Khi đó:
a = …..; b = …..
Lời giải
Ta thấy: 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{35}}{{45}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]
Quy đoòng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được phân số \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 36, 45.
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Phép tính sau đúng hay sai?
\[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \frac{5}{{18}}\]
Đúng
Sai
Lời giải
Ta có: \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \frac{5}{9}\]
Vậy phép tính đã cho là sai.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
\[\frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{.....}}{{.....}}\]
Lời giải
Ta có:
\[\frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \frac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \frac{1}{2}\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là: 1; 2.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính giá trị biểu thức: \[5 - \frac{3}{8}:\frac{5}{{12}}\]
\[\frac{{111}}{{10}}\]
\[\frac{{41}}{{10}}\]
\[\frac{{35}}{{24}}\]
\[\frac{{155}}{{32}}\]
Ta có:
\[5 - \frac{3}{8}:\frac{5}{{12}} = 5 - \frac{3}{8} \times \frac{{12}}{5}\]
\[ = 5 - \frac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}}\]
\[ = 5 - \frac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}}\]
\[ = 5 - \frac{9}{{10}}\]
\[ = \frac{{50}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\]
Vậy đáo án đúng là \[\frac{{41}}{{10}}\]
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm y biết: \[y:\frac{3}{7} = 2 + \frac{5}{8}\]
\[y = \frac{3}{8}\]
\[y = \frac{5}{7}\]
\[y = \frac{9}{8}\]
\[y = \frac{{49}}{8}\]
\[y:\frac{3}{7} = 2 + \frac{5}{8}\]
\[y:\frac{3}{7} = \frac{{16}}{8} + \frac{5}{8}\]
\[y:\frac{3}{7} = \frac{{21}}{8}\]
\[y = \frac{{21}}{8} \times \frac{3}{7}\]
\[y = \frac{9}{8}\]
Vậy đáp án đúng là: \[y = \frac{9}{8}\]
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số là: \[\frac{{.....}}{{.....}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]
Lời giải
Ta thấy 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số là: \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 36; 45.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \[\frac{4}{5}\] diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \[\frac{1}{6}\] diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.
Vậy diện tích để xây bể nước chiếm \[\frac{{.....}}{{.....}}\] diện tích vườn hoa.
Lời giải
Coi diện tích vườn hoa là 1 đơn vị
Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:
\[\frac{4}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{29}}{{30}}\] (diện tích vườn hoa)
Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:
\[1 - \frac{{29}}{{30}} = \frac{1}{{30}}\] (diện tích vườn hoa)
Đáp số: \[\frac{1}{{30}}\] diện tích vườn hoa
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 1; 30.
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp 3 có 135 học sinh. Khối lớp 4 có số học sinh bằng \[\frac{6}{5}\] số học sinh khối lớp 3. Vậy hai khối có tất cả …. Học sinh
Lời giải
Khối lớp 4 có số học sinh là:
\[135 \times \frac{6}{5} = 162\] (học sinh)
Hai khối có tất cả số học sinh là:
135 + 162 = 297 (học sinh)
Đáp số: 297 học sinh
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 297
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Các phân số \[\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
\[\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{1}{2}\]
\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]
\[\frac{8}{7};\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]
\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{1}{2};\frac{2}{3}\]
Ta có:
\[\frac{2}{3} < 1;\frac{8}{7} > 1;\frac{5}{6} < 1;\frac{1}{2} < 1\]
Ta sẽ so sánh các phân số: \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] ta có:
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{3}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
Mà \[\frac{5}{6} > \frac{4}{6} > \frac{3}{6}\]
Do đó: \[\frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]
Suy ra \[\frac{8}{7} > \frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một tờ bìa hình chữ nhật só chiều dài \[\frac{4}{5}\] m, chiều rộng kém chiều dài \[\frac{1}{4}\] m. Người ta đã dùng hết \[\frac{1}{3}\] tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:
\[\frac{{11}}{{75}}\] m2
\[\frac{{22}}{{75}}\] m2
\[\frac{{22}}{{25}}\] m2
\[\frac{{11}}{{25}}\] m2
Chiều rộng tờ bìa đó là:
\[\frac{4}{5} - \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{20}}\] (m)
Diện tích tờ bìa đó là:
\[\frac{4}{5} \times \frac{{11}}{{20}} = \frac{{11}}{{25}}\] (m2)
Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:
\[\frac{{11}}{{25}} \times \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{75}}\] (m2)
Diện tích phần tờ bìa còn lại là:
\[\frac{{11}}{{25}} - \frac{{11}}{{75}} = \frac{{22}}{{75}}\] (m2)
Đáp số: \[\frac{{22}}{{75}}\] m2
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một tấm vải dài 60m, người ta đã dùng \[\frac{3}{4}\]tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \[\frac{3}{4}\] m vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?
20 cái
22 cái
24 cái
28 cái
Người ta may quần áo hết số mét vải là:
\[60 \times \frac{3}{4} = 45\left( m \right)\]
Số vải dùng để may túi là:
60 – 45 = 15 (m)
May được tất cả số cái túi là:
\[15:\frac{3}{4} = 20\] (cái)
Đáp số: 20 cái
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\] chiều dài. Người ta sử dụng \[\frac{5}{9}\] diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \[\frac{2}{3}\] diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.
Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là: …. m2.
Lời giải
Chiều rộng mảnh đất đó là:
\[36 \times \frac{3}{4} = 27\left( m \right)\]
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
36 × 27 = 972 (m2)
Diện tích trồng hoa ly là:
\[972 \times \frac{5}{9} = 540\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:
972 – 540 = 432 (m2)
Diện tích trồng hoa hồng là:
\[432 \times \frac{2}{3} = 288\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích trồng hoa cúc là:
972 – (540 + 288) = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 144.


