14 bài tập Toán lớp 3: Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

14 bài tập Toán lớp 3: Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 375 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép toán 11111 + 88888 = ?

 

9999

99999

88888

77777

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 11111 + 88888 = 99999

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan nói rằng “Tổng của 24680 và 35791 bằng 69471”. Bạn Lan nói đúng hay sai ?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 24 680 + 35 791 = 60 471

Tổng của hai số bằng 60 471.

Vậy bạn Lan nói sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty, tuần một sản xuất được 36921 sản phẩm. Tuần hai, họ chỉ sản xuất được 29785 sản phẩm. Cả hai tuần, công ty đó sản xuất được số sản phẩm là:

65 706 sản phẩm

66 606 sản phẩm

66 706 sản phẩm

65 606 sản phẩm

Xem đáp án

Đáp án C

Cả hai tuần, công ty đó sản xuất được số sản phẩm là:

36921 + 29785 = 66706 (sản phẩm)

Đáp số: 66706 sản phẩm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được 35896 lít xăng. Buổi chiều họ bán được nhiều hơn buổi sáng 1567 lít. Cả hai buổi, cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

37 453 lít xăng

73 349 lít xăng

73 359 lít xăng

73 369 lít xăng

Xem đáp án

Đáp án C

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

35896 + 1567 = 37463 (lít)

Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít xăng là:

35896 + 37463 = 73359 (lít)

Đáp số: 73359 lít.

5. Tự luận
1 điểm

Ghép ô phép tính với ô kết quả tương ứng.

Xem đáp án

Nhẩm: 15 nghìn + 4 nghìn = 19 nghìn

Vậy  15000 + 4000 = 19000

Tương tự như vậy ta có:

15000 + 4000 = 19000

15000 + 40 = 15040.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của y là: y - 12837 = 5489

18326

18316

7348

7448

Xem đáp án

Đáp án A

y – 12837 = 5489

y = 5489 + 12837

y = 18326

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết: x - 123 x 9 = 11907. Giá trị của x là: 10246. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án B

x – 123 × 9 = 11907

x – 1107 = 11907

x = 11907 + 1107

x = 13014

Giá trị của x là 13014.

8. Tự luận
1 điểm

Cho phép tính sau:

Xem đáp án

+) Hàng đơn vị: Vì không có số nào cộng với 8 bằng 4 nên cần nhẩm 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1.

+) Hàng chục: 4 + 1 = 55 thêm 1 bằng 6 nên số còn thiếu của tổng là chữ số 66.

Tiếp tục nhẩm như vậy thì em được phép toán là:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho: 15830 + 25197 + 1682. Giá trị của biểu thức đó là:

41027

42709

41129

42710

Xem đáp án

Đáp án B

15830 + 25197 + 1682

= 41027 + 1682

= 42709

Giá trị của biểu thức đó là 42709.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ đi chợ mua 10kg600g gạo nếp và 2kg500g đậu xanh. Cả gạo và đậu nặng số gam là:

131 gam

1310 gam

13100 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Đổi: 10kg 600g = 10600g2kg 500g = 2500g

Cả gạo và đậu nặng số gam là:

10600 + 2500 = 13100 (g)

Đáp số: 13100 (g).

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem đáp án

Số cần điền vào ô trống lần lượt là: 79262; 80496

12. Tự luận
1 điểm

Đoạn đường AB dài 2345 m và đoạn đường CD dài 4 km . Hai đoạn đường này có chung nhau một cây cầu từ C đến B dài 400 m

Xem đáp án

Đổi: 4km = 4000m

Đoạn đường AC dài số mét là:

2345 − 400 = 1945 (m)

Đoạn đường AD dài số mét là:

1945 + 4000 = 5945 (m)

Đáp số: 5945m.

Số cần điền vào chỗ trống là 5945.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của số chẵn bé nhất có năm chữ số khác nhau với số liền sau của 36100 là:

46 000

46 235

46 335

46 323

Xem đáp án

Đáp án C

Số chẵn bé nhất có năm chữ số khác nhau là: 10234

Số liền sau của 36100 là: 36101

Tổng của hai số đó là:

10234 + 36101 = 46335

Đáp số: 46335.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chữ số 0; 1; 2; 3; 5. Tổng của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

63335

64335

64435

63445

Xem đáp án

Đáp án D

Từ các số đã cho, số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là 53210

Từ các số đã cho, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là 10235

Tổng của hai số vừa tìm được là: 53210 + 10235 = 63445

Đáp số: 63445.