14 bài tập Toán lớp 3: Các số có 5 chữ số. Số 100 000 có đáp án
14 câu hỏi
Cho bảng sau:

Số viết được là:
41232
1234
23241
23214
Đáp án C
Số viết được là: 23214
Số 52 425 được đọc là:
Năm hai bốn hai năm
Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai lăm
Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm
Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai lăm
Đáp án C
Số 52425 gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
Số 52425 được đọc là: Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm.
Điền số thích hợp vào ô trống:
![]()
Các số cần điền vào ô trống lần lượt là: 25000; 26000
Điền các số còn thiếu sẽ có dãy số sau: 23000 → 24000 → 25000 → 26000
Số liền trước của 99 999 là 100 000. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án B
Số liền trước của 99 999 là 99 998
Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống.
![]()
Số 99 999=90 000+9000+900+90+9
Số cần điền lần lượt là: 90000; 900; 9.
Biết một số gồm: Ba mươi tám nghìn, không trăm, ba đơn vị. Số đó được viết là:
3803
38 003
38 030
38 000
Đáp án B
Số đã cho gồm: Ba chục nghìn, tám nghìn, không trăm, không chục, ba đơn vị nên được viết thành số là 38003.
Trong các số sau, số nào không phải là số tròn chục?
11010
11100
11001
11000
Đáp án C
Trong các đáp án đã cho, số 11001 có chữ số hàng đơn vị là 1.
Vậy số không phải số tròn chục là 11001.
Cho bảng sau:
Số được viết thành là 12 045.
Ghép số với cách đọc thích hợp:

Số 13 658 được đọc là "Mười ba nghìn sáu trăm năm mươi tám".
Số 90 105 được đọc là "Chín mươi nghìn một trăm linh năm".
Số 32 000 được đọc là "Ba mươi hai nghìn".
Cho số 91 768, chữ số hàng nghìn của số này là:
9
1
6
8
Đáp án B
Chữ số hàng nghìn của số này là: 1.
Cho số 16 205, chữ số 2 có giá trị là:
2 trăm
2 chục
2 đơn vị
Đáp án A
Trong số đã cho, chữ số 2 có giá trị là 2 trăm.
Điền số vào chỗ trống:
![]()
Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là: 10234
Số cần điền vào chỗ trống là: 10234.
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:
98 764
99 998
98 765
10 000
Đáp án A
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98764.
Một số có năm chữ số. Biết chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp hai lần chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm gấp hai lần chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là số lớn nhất có một chữ số.Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Chữ số hàng chục nghìn bằng 9
+ Nếu chữ số hàng nghìn bằng 1 thì
Chữ số hàng trăm là: 1 × 2 = 2 (đơn vị)
Chữ số hàng chục là: 2 × 2 = 4 (đơn vị)
Chữ số hàng đơn vị là: 4 × 2 = 8 (đơn vị)
Số tìm được là 91 248 (thỏa mãn)
+ Nếu chữ số hàng nghìn bằng 2 thì:
Chữ số hàng trăm là: 2 × 2 = 4 (đơn vị)
Chữ số hàng chục là: 4 × 2 = 8 (đơn vị)
Chữ số hàng đơn vị là: 8 × 2 = 16 (đơn vị)
Trường hợp này không thỏa mãn.
Vậy ta tìm được một số thỏa mãn điều kiện đề bài là số 91248.Số cần điền vào chỗ trống là: 91248

