14 Bài tập cơ năng có đáp án
Đề thi

14 Bài tập cơ năng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1088 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng

7 200 J.

200 J.

200 kJ.

72 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 72 km/h = 20 m/s

Động năng:  Wd=12mv2=12.1000.202=200000 J

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 30 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 50 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy  g=10m/s2, hãy tính độ cao h?

60 m.

70 m.

80 m.

90 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn gốc thế năng tại mặt đất (tại B).

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 30 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 50 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy  , hãy tính độ cao h? A. 60 m. B. 70 m. C. 80 m. D. 90 m. (ảnh 1)

Cơ năng tại O (tại vị trí ném vật):  W(O)=12mv02+mgh 

Cơ năng tại B (tại mặt đất):  WB=12mv2 

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W(O) = W(B)

 ⇔12mv02+mgh=12mv2=>h=v2−v022g=502−3022.10=80m 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu khối lượng m = 0,1 kg treo dưới một dây dài  l = 1 m. Nâng quả cầu lên để dây treo nằm ngang rồi buông tay. Biết vận tốc của quả cầu ở vị trí cân bằng là 2 m/s. Tìm lực cản trung bình của không khí lên quả cầu? Lấy   g=10m/s2(Chọn đáp án gần đúng nhất)

Quả cầu khối lượng m = 0,1 kg treo dưới một dây dài  l = 1 m. Nâng quả cầu lên để dây treo nằm ngang rồi buông tay. Biết vận tốc của quả cầu ở vị trí cân bằng là 2 m/s. Tìm lực cản trung bình của không khí lên quả cầu? Lấy   (Chọn đáp án gần đúng nhất) (ảnh 1)

0,5 N.

0,7 N.

0,9 N.

1 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chọn gốc thế năng tại đường thẳng đứng OB.

Cơ năng tại vị trí A là:  WA=WtA=mgh=mgl=0,1.10.1=1J 

Cơ năng tại vị trí B là:  WB=WdB=12mvB2=12.0,1.22=0,2J 

Ta có độ biến thiên cơ năng:

 AC=WB−WA=0,2−1=−0,8J 

 =>−FC.S=−FC.2πl4=−FC.2π.14=−0,8=>FC≈0,5N

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ tại D được truyền vận tốc đầu  v0 theo hướng DC (hình vẽ). Biết vật đến A thì dừng lại, AB = 2 m, BD = 40 m, hệ số ma sát  μ=0,25. Tính  v0?

Một vật nhỏ tại D được truyền vận tốc đầu v0  theo hướng DC (hình vẽ). Biết vật đến A thì dừng lại, AB = 2 m, BD = 40 m, hệ số ma sát   (ảnh 1)

15 m/s.

15,5 m/s.

16 m/s.

16,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng tốc một vật từ tốc độ v lên tốc độ 2v, động năng của nó

tăng lên 2 lần.

tăng lên 4 lần.

giảm đi 2 lần.

giảm đi 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Động năng tỉ lệ với bình phương của tốc độ.

Khi tốc độ tăng lên 2 lần thì động năng tăng lên 4 lần.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng về thế năng?

Độ biến thiên thế năng phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

Giá trị của thế năng không phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

Độ biến thiên thế năng không phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

Giá trị của thế năng và độ biến thiên thế năng đều phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thế năng phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

Độ biến thiên thế năng không phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về cơ năng trong trọng trường?

Cơ năng là đại lượng vô hướng luôn dương.

Cơ năng là đại lượng vô hướng luôn âm.

Cơ năng là đại lượng có hướng.

Giá trị của cơ năng phụ thuộc vào cả vị trí và tốc độ của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cơ năng trong trọng trường là đại lượng vô hướng.

Cơ năng phụ thuộc vào cả vị trí và tốc độ của vật.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe mô tô có khối lượng 220 kg đang chạy với tốc độ 14 m/s. Công cần thực hiện để tăng tốc xe lên tốc độ 19 m/s là bao nhiêu?

18150 J.

21560 J.

39710 J.

2750 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công cần thực hiện bằng độ biến thiên động năng:

 A=Wd2−Wd1=12mv22−12mv12=12.220.192−142=18150 J

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ khối lượng 200 kg từ mặt đất lên độ cao 1,5 m. Lấy gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2. Độ tăng thế năng của tạ là

1962 J.

2940 J.

800 J.

3000 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ tăng thế năng của tạ bằng công của lực tác dụng:

 ΔWt=A=F.s=200.9,8.1,5=2940 J

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô mô hình được thả nhẹ từ trạng thái nghỉ từ độ cao h của một cái rãnh không ma sát. Rãnh được uốn thành đường tròn có đường kính D ở phía cuối như trên Hình 26.1. Ô tô này trượt trên rãnh được cả vòng tròn mà không bị rơi. Giá trị tối thiểu của h là:

Một ô tô mô hình được thả nhẹ từ trạng thái nghỉ từ độ cao h của một cái rãnh không ma sát. Rãnh được uốn thành đường tròn có đường kính D ở phía cuối như trên Hình 26.1. Ô tô này trượt trên rãnh được cả vòng tròn mà không bị rơi. Giá trị tối thiểu của h là: (ảnh 1)

5D4

3D2

5D2

5D3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn mốc tính thế năng tại mặt phẳng ngang.

Cơ năng tại đỉnh dốc:  W1=Wd1+Wt1=12m.02+mgh=mgh

Cơ năng tại điểm cao nhất của vòng tròn:  W2=Wd2+Wt2=12mv2+mgD

Do bỏ qua ma sát nên cơ năng coi như bảo toàn:

 W1=W2⇔mgh=12mv2+mgD⇔v2=2gh−D

Khi ô tô lên đỉnh cao nhất của vòng tròn, hợp lực của trọng lực và phản lực tác dụng lên ô tô đóng vai trò là lực hướng tâm (trọng lực và phản lực có phương thẳng đứng, hướng xuống):

Fht=P+N⇒N=Fht−P=mv2r−mg=m2gh−DD2−mg

Để ô tô không bị rơi khi lên đỉnh vòng tròn thì:

N≥0⇔m2gh−DD2−mg≥0⇔h−D≥D4⇒h≥5D4

 ⇒hmin=5D4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng gỗ nặng 20 kg được kéo từ mặt đất lên độ cao 10 m. Thế năng trọng trường của thùng gỗ tại độ cao đó là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc tính thế năng tại mặt đất.

2000 J.

200 J.

20 J.

2 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn gốc tính thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường tại độ cao 10 m là:

Wt = mgh = 20 .10 . 10 = 2000 J

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là

Động năng.

Cơ năng.

Thế năng.

Hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là: thế năng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một quả bóng được ném lên cao thì

động năng chuyển thành thế năng.

thế năng chuyển thành động năng.

động năng chuyển thành cơ năng.

cơ năng chuyển thành động năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi quả bóng được ném lên thì động năng chuyển hóa thành thế năng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu nhảy xuống hồ nước từ tấm ván ở độ cao 10 m so với mặt hồ. Lấy g = 9,8 m/s2. Tốc độ của người khi cách mặt hồ 4 m là:

14,14 m/s.

8,94 m/s.

10,84 m/s.

7,7 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn gốc thế năng tại mặt hồ.

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tại vị trí người bắt đầu nhảy và tại vị trí cách mặt hồ 4 m: Wt1 + Wđ1 = Wt2 + Wđ2

 ⇒m.g.h1=m.g.h2+12m.v22

 ⇒v2=2g.h1−h2≈10,84m/s