138 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 1: Kiểm tra học kì I_ đề số 4 có đáp án
29 câu hỏi
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
Axit a-aminopropionic.
Anilin.
Alanin.
Axit 2-aminopropanoic.
Đáp án B
Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là
0,20M
0,02M
0,01M
0,10M
Đáp án A
Hợp chất X là axit glutamic. Cho 1,47 gam X tác dụng hết với 200ml dd HCl 0,25M thu được dung dịch Y. Cho một lượng NaOH vừa đủ vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam muối khan.Giá trị gần đúng nhất của m là
2,27.
2,92.
4,83.
1,90.
Đáp án C
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no B. Chất B là:
axit oleic
axit axetic
axit stearic
axit panmitic
Đáp án D
Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
C2H5COONa và CH3OH.
CH2=CHCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH2=CHOH.
CH3COONa và CH3CHO.
Đáp án D
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trintrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit ntric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là:
20,36 lít.
14,39 lit.
14,52 lít
15,24 lít.
Đáp án B
Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Đáp án C
Phân tử khối trung bình của PE là 364000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của loại PE và PVC trên lần lượt là:
15000 và 12000
12000 và 13000
13000 và 12000
12000 và 15000
Đáp án C
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.
CH2=C(CH3)-CH=CH2, lưu huỳnh.
CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Saccarozơ là chất rắn kết tinh, có vị ngọt,dễ tan trong nước
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Đáp án C
Dãy các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
poli(metyl metacrylat), poli(hexametilen ađipamit), poli(vinyl xianua).
Policaproamit, polietilen, poli(vinyl clorua).
poli(metyl metacrylat), poli(etilen terephtalat), policaproamit.
Poli(vinyl clorua), polibutađien, poliacrilonitrin.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X đơn chức bằng không khí vừa đủ thu được 13,44 lit CO2 (đktc); 16,2 gam H2O và V lit N2 ở đktc. Giá trị V là
92,96.
90,72.
22,4.
2,24.
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số este đồng phân của X là:
1
4
3
2
Đáp án D
Cho các dung dịch: C6H5NH3Cl, H2NCH2COOH, CH3COOH, (NH2)2C3H5COOH, CH3COOCH3, H2NC3H5(COOH)2. Số dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:
3
5
2
4
Đáp án A
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :
(4), (2), (5), (1), (3).
(4), (1), (5), (2), (3).
(4), (2), (3), (1), (5).
(3), (1), (5), (2), (4).
Đáp án A
Cho 7,5 gam Glyxin phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)
43,00 gam.
11,15 gam.
11,05 gam
44,00 gam.
Đáp án B
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
stearic
tristearin
tripanmitin
triolein
Đáp án D
Xà phòng hóa 8,8 gam propyl fomat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị gần đúng nhất của m là
2,71 gam.
8,2 gam.
3,28 gam.
8,15 gam.
Đáp án A
Cho các chất: polietilen, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl xianua), polibutađien. Số chất polime dùng làm chất dẻo là
4.
1.
2.
3.
Đáp án C
Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết peptit trong X là:
4
9
5
10
Đáp án B
Este etyl fomat có công thức là
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH=CH2.
Đáp án B
Chất thuộc loại polisaccarit là
glucozơ.
xenlulozơ
fructozơ.
saccarozơ.
Đáp án B
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
Đáp án B
Khi cho este của axit aminoaxetic phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được ancol metylic. Công thức phân tử của este trên là?
NH2CH2COOH
NH2CH2COOCH3
NH2CH2COOC2H5
NH2CH(CH3)COOCH3
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ ?
Nhựa PE
Chất béo
Tơ tằm
Tinh bột
Đáp án C
Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
CH3NH2.
NH2CH2COOH
CH3COOH.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Số mol của vinyl axetat trong X là
0,01
0,02
0,04
0,03
Đáp án A
Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
2.
3.
5.
4.
Đáp án D
Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.
Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Đáp án A







