135 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 28 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
41 câu hỏi
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ
Hướng dẫn giải
a sai vì: một số động vật nguyên sinh, vi khuẩn cũng có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
b sai vì: một số vi sinh vật còn là sinh vật sản xuất. (vi sinh vật tự dưỡng)
c đúng
d đúng
Khi nói về cấu trúc của hệ sinh thái các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm động vật tiêu thụ.
Một số thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Hướng dẫn giải
a sai
b sai
c đúng
d sai
Hình mô tả các thành phần trong hệ sinh thái sau, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Nhóm (1) là các nhân tố vô sinh.
Nhóm (2) là các nhân tố hữu sinh.
Dòng năng lượng được chuyển từ 1 → a → b → c → d → e và được trả lại cho môi trường dưới dạng quang năng.
Dòng vật chất được chuyển từ A → 1 → 2 → 3 → 4 → 5 trả lại cho môi trường chủ yếu nhờ hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
Hướng dẫn giải
a b đúng
C sai quang năng 🡪 hoá năng
d sai sinh vật phân giải 🡪 sinh vật tiêu thụ.
Cho các nhận định về lưới, chuỗi thức ăn dưới đây, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài sinh vật tiêu thụ.
Trong một lưới thức ăn, có nhiều loài cùng bậc dinh dưỡng và mỗi loài có thể nằm ở 2 bậc dinh dưỡng khác nhau
Bậc dinh dưỡng của một loài cho biết mối tương quan về vật chất của loài đó so với các loài khác trong toàn bộ chuỗi thức ăn.
Việc phân chia các loài trong lưới thức ăn thành các nhóm có cùng bậc dinh dưỡng nhằm mục đích định lượng quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong quần xã.
Hướng dẫn giải
a sai sinh vật sản xuất
c sai tương quan về vật chất🡪 tương quan về năng lượng
b d đúng
Cho các thông tin dưới đây về sự phân bố năng lượng trên trái đất:
Khoảng 50% bức xạ mặt trời chiếu vào Trái Đất bị hấp thụ, tán xạ hoặc phản xạ bởi mây và bụi trong khí quyển. Trong số bức xạ thuộc dải ánh sáng nhìn thấy chiếu xuống bề mặt trái đất, chỉ khoảng 1% cung cấp cho sinh vật sản xuất thực hiện quá trình quang hợp, tạo nên khoảng 150 tỉ tấn (1,50×1014 kg) chất hữu cơ trên Trái Đất mỗi năm, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Năng lượng cung cấp cho toàn bộ hệ sinh thái chủ yếu có nguồn gốc từ sinh vật tiêu thụ.
Khoảng 0,05% lượng bức xạ ánh sáng chiếu vào trái đất được sử dụng cho quá trình quang hợp.
Quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong 150 tỉ tấn chất hữu cơ do các sinh vật tự dưỡng.
Quá trình quang hợp để chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học cần có sự tham gia của ánh sáng mặt trời, CO2 khí quyển, nước.
Hướng dẫn giải
a sai sinh vật tiêu thụ🡪ánh sáng mặt trời.
b c d đúng
Hình mô tả chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ sau đây, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Chuỗi II phổ biến hơn chuỗi 1.
Chuỗi I là hệ quả của chuỗi II.
Trong hệ sinh thái, dạng chuỗi I xuất hiện trước chuỗi II.
Loại chuỗi I có vai trò chính trong chuyển hóa vật chất và năng lượng của quần xã.
Hướng dẫn giải
a b đúng
c sai xuất hiện sau
d sai loại chuỗi II
Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn ở quần đào Aleut thuộc biển Thái Bình Dương. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau năm 1997, khi cá voi bị con người khai thác quá mức. Biết rằng xác thực vật biển là nguồn vụn hữu cơ có ích cho các loài như hàu và trai biển.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Sau khi cá voi bị khai thác quá mức dẫn đến số lượng cá thể của hầu hết các loài đều giảm.
Mật độ rái cá và sư tử biển giảm mạnh do cá voi bị khai thác quá mức.
Tốc độ tăng trưởng của hàu và tảo bẹ giảm do mật độ nhím biển tăng.
Cá voi là loài dễ bị tổn thương nhất nếu môi trường xuất hiện chất độc.
Hướng dẫn giải
a đúng. Theo sơ đồ hình 2 thì sinh khối tảo bẹ, mật độ của rái cá và sư tử biển đều giảm, tốc độ tăng trưởng của hàu và trai biển cũng giảm, chỉ có mật độ nhím biển tăng → hầu hết các loài đều giảm.
b đúng. Khi cá voi bị khai thác quá mức dẫn đến giảm số lượng cá voi sát thủ tăng cường tiêu thụ rái cá và sư tử biển làm số lượng của chúng giảm mạnh.
c đúng. Nhím biển là thức ăn của rái cá nên số lượng nhím biển tăng khi rái cá giảm sinh khối tảo bẹ giảm tương ứng do bị nhím biển ăn. Trong khi đó, xác tảo bẹ là nguồn vụn hữu cơ làm thức ăn cho hàu và trai biển nên khi lượng tảo bẹ giảm làm giảm tốc độ sinh trưởng của chúng.
d sai. Cá voi sát thủ là loài ở bậc dinh dưỡng cao nhất, nên khi môi trường xuất hiện chất độc qua chuỗi thức ăn sẽ tích lũy dần trong cơ thể và khuếch đại theo cấp số nhân khi chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Hình sau mô tả một phần lưới thức ăn tại một vùng biển có nhiệt độ thấp quanh năm, trong đó sinh vật phù du gồm nhiều loài có khả năng sản xuất. Khi nhận xét về lưới thức ăn này, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Nếu hải cẩu biến mất thì lưới thức ăn sẽ không xáo trộn nhờ khả năng điều chỉnh của cá voi xanh.
Trong lưới thức ăn này, hải cẩu – chim cánh cụt; hải cẩu – mực ống; mực ống – hải âu; chim cánh cụt – mực ống là các cặp loài tồn tại mối quan hệ vừa cạnh tranh, vừa là vật ăn thịt – con mồi.
Mật độ các loài trong lưới thức ăn được dự đoán sẽ biến động mạnh nếu lượng chiếu sáng của mặt trời tại vùng biển này suy giảm,
Khi con người tăng cường khai thác giáp xác và mực ống thì hải âu và cá voi xanh có thể sẽ di cư đến vùng biển khác.
Hướng dẫn giải
a sai
b sai
c đúng, ánh sáng mặt trời ít sẽ làm cho sinh vật phù du suy giảm, vì đây là sinh vật sản xuất của lưới thức ăn này nên nếu nó giảm đi sẽ làm cho cả lưới thức ăn biến động mạnh.
d đúng, khi giáp xác và mực ống bị tăng cường khai thác thì cá voi và hải âu bị hạn chế nguồn thức ăn, trong khi đó hải cẩu và chim cánh cụt vẫn còn các nguồn thức ăn thay thế, nên cá voi và hải có thể có xu hướng di cư để tìm nguồn thức ăn mới bù đắp.
Một lưới thức ăn trên đồng ruộng được mô tả như hình bên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Lưới thức ăn này có tất cả 11 chuỗi thức ăn.
Cỏ có thể là loài ưu thế của quần xã này.
Vịt là loài mang mức năng lượng lớn nhất bởi vì nó tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
Để nâng cao năng suất lúa, cần loại bỏ vịt ra khỏi quần xã này.
Hướng dẫn giải
a.b đúng
c d sai
Sơ đồ bên dưới mô tả một lưới thức ăn trong hệ sinh thái trên cạn, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Nếu số lượng diều hâu tăng lên thì số lượng rắn, chuột, thỏ sẽ giảm và ngược lại.
Thành phần còn thiếu trong hệ sinh thái trong sơ đồ là sinh vật phân giải.
Mối quan hệ giữa Cú và Diều hâu là quan hệ cạnh tranh.
Cú là loài duy nhất dễ bị tổn thương nhất khi hệ sinh thái bị nhiễm chất độc.
Hướng dẫn giải
a Đúng. Rắn, chuột, thỏ là con mồi của diều hâu nên tương quan số lượng giữa diều hâu và các loài này là tương quan nghịch.
b Sai. Thành phần còn thiếu ngoài sinh vật phân giải còn có thành phần vô sinh của môi trường.
c Đúng. Cú và diều hâu có cùng nguồn thức ăn nên cạnh tranh.
d Sai. Cú và diều hâu là hai loài cuối chuỗi thức ăn nên dễ bị tổn thương nhất.
Các mối quan hệ dinh dưỡng trong một con sông được mô tả trong bảng bên. Một lưới thức ăn được thiết lập dựa trên các thông tin trên. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng về lưới thức ăn trên là đúng hay sai?

Các loài tương ứng từ mắt xích 1 - 5 trong hình lần lượt là: nòng nọc, côn trùng, cá gai, cá rô và ếch.
Quan hệ giữa cá chó và diệc là mối quan hệ cạnh tranh.
Nếu mắt xích số 4 bị biến mất thì mật độ bèo sẽ suy giảm nhanh chóng.
Khi mắt xích số 1 bị biến mất thì mắt xích 2 sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Hướng dẫn giải
a b c d đúng
Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật sản xuất như thực vật.
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 20% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
d Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật phân giải rồi trở lại môi trường.
Hướng dẫn giải
a đúng, sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật sản xuất như thực vật. Năng lượng từ môi trường vô sinh đó là CO2 sau đó chuyển thành tinh bột.
b sai, năng lượng được truyền trong hệ sinh thái không theo chu trình tuần hoàn mà chỉ truyền một chiều và không được sử dụng trở lại.
c sai, năng lượng hao phí do truyền qua các bậc dinh dưỡng khoảng 90% do các hoạt động hô hấp, tạo nhiệt, chất thải... chỉ có khoảng 10% truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
d. đúng,
Hình dưới về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

(6) là nhóm sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ chỉ có (7).
Nhóm (8) đóng vai trò lớn để chuyển hóa vật chất từ quần xã trả lại môi trường.
Nếu không có nhóm (6) toàn bộ quần xã sẽ bị hủy diệt, vì khi đó năng lượng không đươc cung cấp cho quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
Hướng dẫn giải
abcd đúng
Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nghiên cứu hình vẽ và kiến thức về trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II.
Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh khi toàn bộ cóc bị chết do vi khuẩn.
Trong quần xã trên, Cóc là loài ưu thế.
Hướng dẫn giải
a đúng Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II
b đúng Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên
- Khi toàn bộ cóc bị chết => côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng.
Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã => số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp).
Chim sáo sử dụng Lutana sp và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn => Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm.
c đúng Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh
d đúng Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn => số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp., côn trùng đều giảm. Sâu phát triển mạnh => đa dạng quần xã giảm 🡪 Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã🡪 Cóc là loài ưu thế
Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đã được ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996:
- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn.
- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn).
- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi.
- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người.
Vào mùa xuân năm 1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đó người ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở hình dưới đây
Biết quần thể sóc trước lúc rào chắn (1986) có mật độ tương đương nhau. Dựa vào nghiên cứu trên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai về sự thay đổi mật độ của sóc và vật săn mồi từ 1996 đến 1998?
Vào thời điểm bỏ rào chắn mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
Vào thời điểm bỏ rào chắn, mật độ sóc ở khu vực 2 không lớn hơn nhiều so với đối chứng nên có thể thức ăn là yếu tố chính giới hạn tăng trưởng của quần thể sóc.
Từ lúc bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1997, nguyên nhân chính làm mật độ sóc ở khu vực 1 và 3 giảm là do mật độ của vật săn mồi tăng lên.
Ở thời điểm mùa xuân 1998, mật độ sóc ở 4 khu vực là tương đương nhau.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Không có dữ liệu trực tiếp về mật độ vật săn mỗi không được cung cấp đến nên không thể khẳng định được mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
b. Đúng. Biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở khu vực 2 (loại trừ động vật săn mồi) và khu vực đối chứng (khu vực 4) không khác biệt lớn, điều này cho thấy loại trừ động vật săn mỗi không ảnh hưởng lớn đến mật độ sóc. Thức ăn có thể là yếu tố giới hạn chính.
c. Sai. Phát biểu này giả định rằng mật độ vật săn mỗi tăng lên sau khi bỏ rào chắn là nguyên nhân chính khiến mật độ sóc giảm. Tuy nhiên, biểu đồ không cung cấp dữ liệu trực tiếp về sự tăng lên của vật săn mỗi, và nguyên nhân giảm mật độ sóc có thể là do nhiều yếu tố khác.
d. Đúng. Biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở cả 4 khu vực vào mùa xuân 1998 đều ở mức thấp và gần như bằng nhau
Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật, một số vi sinh vật và động vật.
Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước không xuất hiện sinh vật sản xuất trong lưới thức ăn.
Các hệ sinh thái tự nhiên trên trái đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và nhóm hệ sinh thái dưới nước
Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và bị biến đổi dưới tác động của con người.
Hướng dẫn giải
a, c đúng
b sai.
d đúng
Tại một quần xã, khi nghiên cứu về thức ăn của một số loài động vật, người ta lập được bảng sau:
Động vật | Thức ăn của động vật | |||||
Chuột chù
| Cào cào
| Chim ưng
| Rắn
| Nhện
| Thực vật | |
Chuột chù
|
| X |
|
| X |
|
Chim ưng
| X |
|
| X |
|
|
Cào cào
|
|
|
|
|
| X |
Nhện
|
| X |
|
|
|
|
Rắn
| X |
|
|
|
|
|
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Rắn có thể được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
Nếu sử dụng bảng để lập lưới thức ăn, thì lưới này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
Mối quan hệ giữa chuột chù và nhện giống mối quan hệ giữa rắn và chim ưng.
Nếu thực vật suy giảm sinh khối mạnh, các loài trong quần xã đều có nguy cơ suy giảm số lượng.
Hướng dẫn giải
Các chuỗi thức ăn:
+ Thực vật → Cào Cào → Nhện → Chuột chù → Chim ưng.
+ Thực vật → Cào Cào → Nhện → Chuột chù → Rắn → Chim ưng.
+ Thực vật → Cào Cào → Chuột chù → Rắn → Chim ưng.
+ Thực vật → Cào Cào → Chuột chù → Chim ưng.
a Sai. Rắn có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 4 hoặc 5.
b Sai. Có 4 chuỗi thức ăn.
c Đúng. Mối quan hệ giữa chuột chù và nhện giống với mối quan hệ giữa rắn và chim, đều là mối quan hệ vật ăn thịt ‒ con mồi.
d Đúng. Nếu thực vật suy giảm sinh khối mạnh, dẫn tới sinh khối của Cào Cào suy giảm → Các sinh vật phía sau đều cso nguy cơ suy giảm số lượng cá thể.
Khi nói về đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Toàn bộ vật chất đều được tái sinh
Nguồn năng lượng được cung cấp gồm : điện, than, dầu mỏ, thực phẩm….
Phần lớn sản phẩm được đưa ra khỏi hệ sinh thái để phục vụ con người
Ngoài năng lượng mặt trời còn bổ sung thêm nguồn vật chất khác như: phân bón, thuốc trừ sâu…
Hướng dẫn giải
a sai
b sai
c đúng
d đúng
Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.
Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn.
Trong một lưới thức ăn, một sinh vật chỉ thuộc 1 bậc dinh dưỡng.
Hướng dẫn giải
a đúng
b đúng
c sai bậc dinh dưỡng cao nhất là sinh vật cuối cùng của chuỗi thức ăn
d sai
Khi nói về hệ sinh thái và các yếu tố liên quan đến hệ sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Trong quần thể sinh vật, một loài chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn.
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.
Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
Mỗi chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của lưới.
Hướng dẫn giải
a sai, trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật không chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác nhau.
b đúng, quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp. Càng nhiều loài thì sẽ có càng nhiều chuỗi thức ăn hơn, do đó lưới thức ăn sẽ phức tạp hơn.
c đúng, có hai loại chuỗi thức ăn thường gặp trong tự nhiên, đó là chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và chuỗi còn lại được bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
d đúng mỗi chuỗi thức ăn (chứ không phải là lưới thức ăn) gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi
Khi xét chuỗi lưới thức ăn, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Trong hệ sinh thái có loại chuỗi thức ăn bắt đầu bằng vụn hữu cơ.
Loại chuỗi thức ăn phổ biến trong hệ sinh thái thường được bắt đầu bằng sinh vật phân giải.
Chuỗi thức ăn bắt đầu từ mùn bã hữu cơ xuất hiện trước trong hệ sinh thái.
Chuỗi thức ăn bắt đầu mùn bã hữu cơ là hệ quả của chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
Hướng dẫn giải
a d đúng
b sai bắt đầu từ sinh vật sản xuất
c sai
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái tự nhiên độc đáo phân bố dọc theo các vùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó bao gồm các loài cây chịu mặn như đước, vẹt, mắm, sống trong môi trường nước lợ hoặc nước mặn. Các rễ cây đan xen tạo thành nơi trú ẩn và sinh sản cho nhiều loài động vật như tôm, cua, cá và chim. Hệ sinh thái rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, giảm xói mòn đất, và hấp thụ khí CO₂, góp phần giảm biến đổi khí hậu. Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Thành phần vô sinh trong rừng ngập mặn bao gồm các loài cây chịu mặn như đước, vẹt, mắm, cùng với tôm, cua, cá và chim.
Rừng ngập mặn là một dạng hệ sinh thái nước mặn đặc trưng cho các vùng đồng bằng ven biển.
Một trong những đặc điểm nổi bật của rừng ngập mặn là các rễ cây đan xen giúp tạo nơi trú ẩn và sinh sản cho các loài động vật thủy sinh.
Bảo vệ rừng ngập mặn có tác động lớn đến việc giảm xói mòn đất và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Hướng dẫn giải
a sai thành phần hữu sinh
b đúng
c đúng
d sai không có tác động lớn
Khi xét chuỗi thức ăn, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Chuỗi thức ăn là sơ đồ biểu diễn thứ tự chuyển hoá năng lượng hoặc dinh dưỡng bắt đầu với sinh vật sản xuất hoặc mùn bã hữu cơ và kết thúc với sinh vật sản xuất
Mỗi sinh vật hoặc thành phần tương ứng trong chuỗi thức ăn được gọi là một chuỗi mắt xích.
Dựa vào thứ tự trong chuỗi thức ăn, các sinh vật được sắp xếp theo bậc từ thấp đến cao
Mùn hữu cơ có nguồn gốc chủ yếu từ sinh vật sản xuất nên được xem là bậc 1 trong chuỗi thức ăn bắt đầu từ mùn bã hữu cơ.
Hướng dẫn giải
a sai
kết thúc với sinh vật sản xuất 🡪sinh vật tiêu thụ
b sai
một chuỗi mắt xích🡪một mắt xích
c d đúng
Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, có bao nhiêu nhận định đúng?
1.Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung vật chất và năng lượng cho chúng.
2. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
3. Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
4. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
5. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Đáp án | 2 |
|
|
|
1, 3 đúng
2 sai. Vì hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên đều là hệ mở.
4 sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái nhân tạo.
5 sai. Vì hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu hoạt động dưới đây của con người nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
1.Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
2. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
3. Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
4.Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
5.Bảo vệ các loài thiên địch.
6. Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Các hoạt động 1, 3, 4, 5 đúng
2 sai vì khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái.
6 sai vì tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại làm ô nhiễm môi trường → làm hệ sinh thái bị giảm năng suất sinh học
Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau, chuỗi thức ăn này có bao nhiêu bậc dinh dưỡng?

Đáp án | 4 |
|
|
|
Một quần xã có các sinh vật sau:
1. Tảo lục đơn bào. 2.Cá quả. 3.Bèo hoa dâu, 4. Tép. 5.Cá rô. 6.Cá mè trắng, 7. Rau muống. 8 Cá trắm cỏ.
Biết rằng: thức ăn của tép và cá mè trắng chủ yếu là tảo lục đơn bào, cá quả và cá rô ăn tép, còn cá trắm cỏ chủ yếu ăn bèo hoa dâu và rau muống. Trong
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
-Bậc dinh dưỡng cấp 2 là những loài ăn sinh vật sản xuất → 4, 6, 8 đúng
Khi nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái đồng cỏ, một bạn học sinh đã mô tả như sau: Cỏ là nguồn thức ăn của cào cào, châu chấu, dế, chuột đồng, thỏ, cừu. Giun đất sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn. Cào cào, châu chấu, giun đất, dế là nguồn thức ăn của loài gà. Chuột đồng, gà là nguồn thức ăn của rắn. Đại bàng sử dụng thỏ, rắn, chuột đồng, gà làm nguồn thức ăn. Cừu là loài động vật được nuôi để lấy lông nên được con người bảo vệ. Từ mô tả này, hãy cho biết có bao nhiêu chuỗi thức ăn?
Đáp án | 1 | 1 |
|
|
Hướng dẫn giải
có 11 chuỗi chứ không phải 10
(1) Mùn hữu cơ → Giun đất → Gà → Đại bàng
(2) Mùn hữu cơ → Giun đất → Gà → Rắn → Đại bàng
(3) Cỏ → Cào cào → Gà → Đại bàng
(4) Cỏ → Cào cào → Gà → Rắn → Đại bàng
(5) Cỏ → Châu chấu → Gà → Đại bàng
(6) Cỏ → Châu chấu → Gà → Rắn → Đại bàng
(7) Cỏ → Dế → Gà → Đại bàng
(8) Cỏ → Dế → Gà → Rắn → Đại bàng
(9) Cỏ → Chuột đồng → Rắn → Đại bàng
(10) Cỏ → Chuột đồng → Đại bàng
(11) Cỏ → Thỏ → Đại bàng
-Chuỗi: Cỏ → Cừu → Con người bảo vệ - KHÔNG PHẢI LÀ CHUỔI THỨC ĂN
Cho sơ đồ lưới thức ăn, có bao nhiêu loài là sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Đáp án | 3 |
|
|
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về các loài tham gia trong lưới thức ăn ở hình sau?

1. Chim sâu có thể xếp ở 2 bậc dinh dưỡng khác nhau.
2. Nếu châu chấu di cư đi hết thì thỏ sẽ phát triển mạnh.
3. Chim ưng là loài duy nhất chỉ sử dụng một nguồn thức ăn.
4. Nếu thời tiết khô hạn, chim ưng và cú mèo sẽ tăng cạnh tranh.
Đáp án | 1 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
4 đúng, khi thời tiết khô hạn thì cỏ suy giảm, lúc này châu chấu và thỏ sẽ suy giảm vì thiếu thức ăn, kéo theo sự gia tăng cạnh tranh của cú mèo, chim ưng.
Cho chuỗi thức ăn: cỏ → sâu → nhái → chuột đồng → rắn hổ mang → đại bàng Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.Chuỗi thức ăn gồm có 6 mắt xích.
2. Đây là chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
3.Động vật ăn thịt sơ cấp trong chuỗi thức ăn trên là nhái
4. Trong chuỗi thức ăn, sâu là động vật ăn sinh vật tự dưỡng.
5. Nếu trong chuỗi thức ăn trên, loài đứng trước là nguồn thức ăn duy nhất của loài đứng liền sau thì việc mất đi sinh vật tự dưỡng (cỏ) sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng nhất đến toàn bộ chuỗi thức ăn.
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
2 đúng. Vì cỏ là sinh vật tự dưỡng
3 đúng. Vì nhái là động vật ăn thịt số 1(sơ cấp)
4 đúng. Vì sâu ăn cỏ
5 đúng. Vì mất đi cỏ thì sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ sinh vật còn lại trong chuỗi thức ăn
Hình mô tả các thành phần trong hệ sinh thái, cho các chú thích sau đây: 2,3,4, 6,7, 8.

1/ Có bao nhiêu chú thích thuộc nhóm các nhân tố vô sinh?
2/ Có bao nhiêu chú thích thuộc nhóm các nhân tố hữu sinh?
1/ Có bao nhiêu chú thích thuộc nhóm các nhân tố vô sinh?
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
3 (2, 3,4)
2/ Có bao nhiêu chú thích thuộc nhóm các nhân tố hữu sinh?
Đáp án | 3 |
|
|
|
3 (6,7,8)
Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật G, H, I, K, L, M, N, O, P được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên.

Cho biết loài G là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này. Loài L tham gia vào bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau?
Đáp án | 4 |
|
|
|
Cho các phát biểu sau đây về hệ sinh thái và các yếu tố liên quan, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
(1) Trong quần thể sinh vật, một loài có thể tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.
(3) Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
(4) Mỗi lưới thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của lưới.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án | 1 | 2 | 3 |
|
Hướng dẫn giải:
(4) Sai, mỗi chuỗi thức ăn (chứ không phải là lưới thức ăn) gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi.
Như vậy có ba phát biểu đúng là 1, 2 và 3.
Cho chuỗi thức ăn sau đây: Thực vật nổi → Động vật không xương sống → Cá nhỏ → Cá lớn.
Cho các nhận định sau đây, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 4 là cá lớn.
(2) Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là cá lớn.
(3) Có 4 mắt xích trong chuỗi thức ăn trên.
(4) Sinh vật sản xuất của chuỗi thức ăn trên là thực vật nổi.
Đáp án | 1 | 2 | 3 | 4 |
Hướng dẫn giải
- Có 4 phát biểu trên đều chính xác.
- Thực vật nổi là bậc dinh dưỡng cấp 1 và cũng chính là sinh vật sản xuất.
- Động vật không xương sống, cá nhỏ, cá lớn lần lượt là bậc dinh dưỡng cấp 2, 3, 4 và sinh vật tiêu thụ bậc 1, 2, 3.
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định sai (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
(1) Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
(2) Khi thành phần loài trong quần xã thay đổỉ thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
(3) Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
(4) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Đáp án | 1 | 3 | 4 |
|
Hướng dẫn giải
(1) Sai, trong một quần xã, mỗi loài có thể tham gia vào chuỗi thức ăn khác nhau. Ví dụ:
+ Chuỗi 1: Lúa → Sâu ăn lúa → Chim ăn sâu.
+ Chuỗi 2: Lúa → Cào cào → Chim ăn cào cào.
(2) Đúng, khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi, nguyên nhân là do để chúng thích nghi với môi trường.
(3) Sai, một số chuỗi thức ăn có thể bắt nguồn từ mùn bã hữu cơ.
(4) Sai, trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài.
Cho các thành phần sau đây:
(1). Sinh vật sản xuất; (2). Sinh vật tiêu thụ; (3). Sinh vật phân giải; (4). Các chất vô cơ; (5).ánh sáng; (6) nhiệt độ; (7)nồng độ pH (8). Các chất hữu cơ. Hãy cho biết có bao nhiêu thành phần nêu trên cấu trúc nên hệ sinh thái?
Đáp án | 8 |
|
|
|
Xét các sinh vật sau: (1). Nấm rơm; (2). Dương xỉ; (3). Vi khuẩn hoại sinh; (4). Rêu bám trên cây; (5). Nấm linh chi. Hãy cho biết có bao nhiêu sinh vật có chức năng tạo ra nguồn chất hữu cơ đầu tiên trong hệ sinh thái ?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2 ( 2 4 )
Cho các cấp tổ chức sống sau: (A). Quần thể; (B). Quần xã; (C). Hệ sinh thái. Hãy cho biết hình vẽ nào thể hiện rõ nhất mối quan hệ tương đối của các cấp tổ chức sống này?

Đáp án | 4 |
|
|
|
Hình mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn. Quan sát hình ảnh và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

1. Lưới thức ăn này gồm 5 chuỗi thức ăn .
2. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích thuộc sinh vật tiêu thụ.
3. Nếu châu chấu diệt vong thì kì nhông sẽ không còn ở hệ sinh thái này.
4. Đây là một lưới thức ăn của hệ sinh thái dưới nước.
Đáp án | 2 | 3 |
|
|
2 -3
Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên. Hãy cho biết lưới thức ăn hình số bao nhiêu trong đó có 4 chuỗi thức ăn đi qua loài E?

Đáp án | 1 |
|
|
|




