13 Bài tập về chuyển động ném ngang có đáp án
Đề thi

13 Bài tập về chuyển động ném ngang có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 10105 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một diễn viên đóng thế phải thực hiện một pha hành động khi điều khiển chiếc mô tô nhảy khỏi vách đá cao 50 m. Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ bao nhiêu để tiếp đất tại vị trí cách chân vách đá 90 m. Lấy g = 9,8 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí và xem chuyển động của mô tô khi rời vách đá là chuyển động ném ngang.

v0=11,7m/s.

v0=28,2m/s

v0=56,3m/s

v0=23,3m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xe chuyển động như vật ném ngang, tầm xa của xe:

L=v02hg

Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ:

 v0=L.g2h=90.9,82.5028,2m/s

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235 m so với vị trí đứng của người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang (Hình 9.4). Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi bao xa để họ có thể nhận được hàng? Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí.

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235 m so với vị trí đứng của người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang (Hình 9.4). Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi bao xa để họ có thể nhận được hàng? Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí. (ảnh 1)

235 m.

470 m.

480,9 m.

21,7 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để người nhận được hàng tiếp tế, máy bay phải thả hàng ở vị trí cách người một khoảng:

L=v02hg=2503,6.2.2359,8480,9m

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc đ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì

vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.

vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.

vật A và B rơi cùng vị trí.

chưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tầm xa của vật rơi theo phương ngang không phụ thuộc vào khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vào tốc độ đầu và vị trí ném.

Hai vật theo phương ngang với cùng tốc đ đầu ở cùng một vị trí thì tầm xa của hai vật là như nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tiết học Vật lí, ba bạn Mi, Hiếu và Đức tranh luận về thời gian rơi của vật chuyển động ném ngang so với vật thả rơi tự do khi ở cùng một độ cao và bỏ qua mọi lực cản. Bạn Mi cho rằng: “Khi ném một vật theo phương ngang thì vật sẽ chuyển động lâu hơn so với việc thả vật rơi tự do vì khi ném ngang, vật sẽ đi quãng đường dài hơn”. Bạn Hiếu lại có ý kiến khác: “Thời gian rơi của hai vật là bằng nhau vì trong cả hai trường hợp, tính chất chuyển động của vật theo phương thẳng đứng là như nhau”. Còn bạn Đức thì cho rằng: “Thời gian rơi khi vật chuyển động ném ngang còn phụ thuộc vào vận tốc ban đầu nên không thể kết luận về thời gian rơi trong hai trường hợp”. Theo em, bạn nào đã đưa ra ý kiến đúng?

Bạn Mi.

Bạn Hiếu.

Bạn Đức.

Cả ba bạn đều không chính xác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian rơi của vật chuyển động ném ngang so với vật thả rơi tự do khi ở cùng một độ cao và bỏ qua mọi lực cản là như nhau, đều có giá trị  t=2hg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bi A có khối lượng lớn gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả rơi còn bị B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì

bi A rơi chạm đất trước bi B.

bi A rơi chạm đất sau bi B.

cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.

cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian rơi của bi A và bi B bằng nhau và bằng  t=2hg

Vận tốc chạm đất của bi A là:  vA=gt=2gh

Vận tốc chạm đất của bi B là:  vB=vx2+vy2=v02+gt2

6. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?

Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quả bóng được coi như một chuyển động ném ngang. Hình B mô tả đúng nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L

tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.

tăng 2 lần khi H tăng 2 lần

giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.

giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tầm xa của vật ném ngang từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0:  L=v02Hg

Ta thấy  L~v0;  L~H

 

Sử dụng đề bài sau để trả lời các bài 6, 7, 8

Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất. Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 250 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?

2 s.

3,03 s.

3,13 s.

2,03 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi chạm đất của viên đạn:

 t=2hg=2.459,8=3,03s.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Viên đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?

250 m.

303 m.

757,5 m

245,7 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tầm xa:  L=v0t=250.3,03=757,5m

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu?

297 m.

301 m.

347 m.

252 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vận tốc của viên đạn khi chạm đất có 2 thành phần:

Thành phần theo phương thẳng đứng:  vy=gt=9,8.3,03=29,7m/s

Thành phần theo phương ngang:  vx=v0=250m/s

Vận tốc khi chạm đất:  v=vx2+vy2=29,72+2502252m/s

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính vận tốc ban đầu.

5 m/s.

4 m/s.

3 m/s.

2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tầm xa:  L=v02hgv0=Lg2h=59,82.4,9=5m/s

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.

11 m/s, hướng xuống dưới 63° so với phương nằm ngang.

11 m/s, hướng lên trên 63° so với phương nằm ngang.

9,8 m/s, hướng xuống dưới 63° so với phương nằm ngang.

5 m/s, hướng xuống dưới 63° so với phương nằm ngang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần vận tốc theo phương ngang:  vx=v0=5m/s

Thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng:  vy=gt=2gh=9,8m/s

Vận tốc khi chạm đất:  v=vx2+vy211m/s

 tanα=vyvx=1,96α63o

Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất có độ lớn là 11 m/s, hướng xuống dưới 63° so với phương nằm ngang.