13 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân có đáp án
13 câu hỏi
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho: 2 389 × 8 ….. 8 × 2 398
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
<
>
=
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó ta có: 2 389 × 8 = 8 × 2 389
Lại có: 2 389 < 32 398 nên 8 × 2 389 < 8 × 2 398
Vậy 2 389 × 8 < 8 × 2 398
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống
2020 × 0 = ….. × 2020 = …..
Lời giải
Số nào nhân với 0 đều bằng 0 nên 2020 × 0 = 0
Mà: 2020 × 0 = 0 × 2020
Do đó ta có: 2020 × 0 = 0 × 2020 = 0
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 0; 0.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho biểu thức: 38 756 × 9. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?
9 × 37 856
9 × 38 765
9 × 37 865
9 × 38 756
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó ta có: 38 756 × 9 = 9 × 38 756
Vậy biểu thức có giá trị bằng với biểu thức 38 756 × 9 là 9 × 38 756.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
m × n = n × …..
0
1
m
n
Lời giải
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó ta có: m × n = n × m
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là: m.
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
6 182 × 7 = ….. × 6 182
Lời giải
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó ta có: 6 182 × 7 = 7 × 6 182
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 7.
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho 1 357 × 4 = 5 428. Vậy 4 × 1 357 = …..
Lời giải
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó: 1 357 × 4 = 4 × 1 357
Mà 1 357 × 4 = 5 428 nên 4 × 1 357 = 5 428.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 5 428.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm y , biết: 12 160 – y = 5 × 67 × 20
y = 5 460
y = 4 560
y = 11 490
y = 18 860
12 160 – y = 5 × 67 × 20
12 160 – y = 67 × (5 × 20)
12 160 – y = 67 × 100
12 160 – y = 6 700
y = 12 160 – 6 700
y = 5 460
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Có 6 thùng bánh trung thu, mỗi thùng có 25 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh.
Vậy có tất cả ….. cái bánh trung thu.
Lời giải
Một hộp có số cái bánh là:
4 × 25 = 100 (cái bánh)
Có số cái bánh trung thu là:
100 × 6 = 600 (cái bánh)
Đáp số: 600 cái bánh.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 600.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Có 5 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
30 học sinh
75 học sinh
120 học sinh
150 học sinh
Số học sinh đang ngồi học là:
(15 × 2) × 5 = 150 (học sinh)
Đáp số: 150 học sinh
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
36 × 125 × 8 ….. 25 × 325 × 4
=
<
>
36 × 125 × 8 = 36 × (125 × 8_ = 36 × 1 000 = 36 000
25 × 325 × 4 = 25 × 4 × 325 = (25 × 4) × 325 = 100 × 325 = 32 500
Mà 36 000 > 32 500
Vậy: 36 × 125 × 8 > 25 × 325 × 4
Đáp án cần chọn là: C
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:
> ; < ; =
34 × 5 × 2 …… 3 400
Lời giải
Ta có: 34 × 5 × 2 = 34 × (5 × 2) = 34 × 10 = 340
Mà 340 < 3 400
Do đó: 34 × 5 × 2 < 3 400.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: <.
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
25 × 9 × 4 × 7 = (….. × 7) × (25 × …..)
= ….. × …..
= …..
Lời giải
25 × 9 × 4 × 7 = (9 × 7) × (25 × 4)
= 63 × 100
= 6 300
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là:
9; 4; 63; 100; 6 300
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
135 × 5 × 2 = ….. × (5 × …..)
= ….. × …..
= …..
Lời giải
135 × 5 × 2 = 135 × (5 × 2)
= 135 × 10
= 1 350.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là:
135; 2; 135; 10; 1 350.


