13 bài tập Toán lớp 3: Làm quen với biểu thức, tính giá trị của biểu thức có đáp án
Đề thi

13 bài tập Toán lớp 3: Làm quen với biểu thức, tính giá trị của biểu thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 369 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lấy tổng của 45 và 73 rồi bớt đi 15 thì ta viết được biểu thức sau:

45 + 73 – 15

73 – 45 + 15

45 – 15 + 73

73 – 15 + 45

Xem đáp án

Đáp án A

Từ đề bài đã cho, ta viết được biểu thức là: 45 + 73 − 15.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 300 - 200 - 100 là:

300

200

0

100

Xem đáp án

Đáp án C

300 – 200 − 100

= 100 − 100

= 0

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức là hiệu của số chẵn lớn nhất có hai chữ số và số chẵn lớn nhất có một chữ số. Số đó là:

90

106

89

91

Xem đáp án

Đáp án A

Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98.

Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.

Hiệu của hai số đó là:

98 – 8 = 90

Đáp số: 90

4. Tự luận
1 điểm

Không tính giá trị của biểu thức, em hãy điền dấu >,< hoặc = vào ô trống:

Xem đáp án

Phép nhân có các thừa số giống nhau thì bằng nhau nên:

 25 × 5 × 6 = 25 × 6 × 5

Dấu cần điền vào chỗ trống là dấu =.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đúng hay Sai ?

12 + 72 : 6 = 14

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án B

12 + 72 : 6

= 12 + 12

= 24

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

 Lấy 23 cộng với một phần ba của 159.

Xem đáp án

Khi lấy 23 cộng với một phần ba của 159 thì em được biểu thức là:

   23 + 159 : 3

= 23 + 53

= 76

Giá trị của biểu thức là: 76.

Số cần điền vào chỗ trống là 76.

7. Tự luận
1 điểm

Điền dấu phép tính thích hợp vào ô trống để biểu thức sau có giá trị bằng 30.

Xem đáp án

Ta có: 5 × 5 = 25 mà 25 + 5 = 30

Cần tạo thành biểu thức sau: 5 × 5 + 5 = 30

Dấu cần điền vào ô trống là dấu +.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gấp một số lên 6 lần rồi cộng với 4 thì được số nhỏ nhất có ba chữ số. Số đó là:

100

16

17

94

Xem đáp án

Đáp án B

Số nhỏ nhất có ba chữ số là 100

Số cần tìm là: (100 - 4) : 6 = 16

9. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >,< hoặc = vào chỗ trống:

Xem đáp án

Dấu cần điền vào chỗ trống là >.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có 400 cái bánh, họ xếp vào các hộp, mỗi hộp 4 cái bánh. Sau đó họ xếp vào các thùng, mỗi thùng có 5 hộp bánh. Số thùng bánh cửa hàng có được sau khi xếp xong 400 cái bánh đó là:

100 hộp bánh

25 hộp bánh

20 thùng

2 thùng

Xem đáp án

Đáp án C

Cửa hàng xếp được số hộp bánh là:

400 : 4 = 100 ( hộp)

Cửa hàng xếp được số thùng bánh là:

100 : 5 = 20 (thùng)

Đáp số: 20 thùng.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:

Xem đáp án

354 + 355 + 356 – 156 – 155 − 154

= 354 – 154 + 355 – 155 + 356 − 156

= 200 + 200 + 200

= 600

Số cần điền vào chỗ trống là 600.

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tính nhanh, biết:

Xem đáp án

99 × 8 × 7 × (6 – 5 − 1)

= 99 × 8 × 7 × 0

= 0

Số cần điền vào chỗ trống là 0.

13. Tự luận
1 điểm

Ghép kết quả với phép tính thích hợp.

Xem đáp án

25 × 4 : 1 = 100 : 1 = 100

9 : 9 × 1 = 1 × 1 = 1

0 × 17 : 1 = 0 : 1 = 0

Từ đó em ghép được các ô như đáp án bên trên.