13 bài tập Toán lớp 3: Diện tích hình vuông có đáp án
13 câu hỏi
Cho hình vuông có cạnh bằng 3cm.

Chu vi của hình vuông là:
3 × 4 = 12 (cm)
Diện tích của hình vuông là:
3 × 3 = 9 (cm2)
Đáp số: 12 cm; 9 cm2
Số cần điền lần lượt vào các ô trống là: 12; 9
Một tờ giấy hình vuông có cạnh 90 mm. Diện tích của hình vuông đó là:
8100 cm2
81 cm2
360 cm2
360 cm2
Đáp án B
Đổi: 90mm = 9cm
Diện tích của hình vuông đó là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
Một hình vuông có chu vi bằng 32 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
64 cm
64 cm2
72 cm2
72 cm
Đáp án A
Cạnh hình vuông đó dài là:
32 : 4 = 8 (cm)
Diện tích của hình vuông đó là:
8 × 8 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2
Một hình vuông có diện tích bằng 64 cm2.
![]()
Vì 64 = 8 × 8 nên cạnh của hình vuông là 8cm
Số cần điền vào chỗ trống là 8
Một hình vuông có diện tích bằng 64 cm2. Chu vi của hình vuông đó là:
64 cm
32 cm2
64 cm2
32 cm
Đáp án D
Vì 64 = 8 × 8 nên cạnh của hình vuông là 8cm
Chu vi của hình vuông là:
8 × 4 = 32 (cm)
Đáp số: 32cm
Để ốp thêm một mảng tường như hình vẽ người ta dùng hết 6 viên gạch men hình vuông, mỗi viên có cạnh 10 cm (hình vẽ).

Diện tích của mảng tường được ốp thêm là:
100 cm2
240 cm2
600 cm2
60 cm2
Đáp án C
Chiều dài của mảng tường là:
10 × 6 = 60 (cm)
Diện tích của mảng tường đó là:
60 × 10 = 600 (cm2)
Đáp số: 600 cm2.
Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 4 cm và chiều dài 25 cm.
![]()
Diện tích của hình vuông là:
25 × 4 = 100 (cm2)
Vì 100 = 10 × 10 nên cạnh của hình vuông đó là 10 cm.
Số cần điền vào chỗ trống là 10
Ghép số đo diện tích với hình thích hợp:

Diện tích hình vuông IJKL là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
16 × 4 = 64 (cm2)
Diện tích của hình vuông EFGH là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Từ đó em ghép các miếng ghép như đáp án.
Cho hình vuông và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Em chọn cụm từ lớn hơn, nhỏ hơn hoặc rồi đặt vào ô trống:
Diện tích hình vuông ABCD là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích của hình chữ nhật MNOP là:
5 × 2 = 10 (cm2)
Vì 16 cm2 > 10 cm2 nên cần dùng cụm từ “lớn hơn” để điền vào chỗ trống.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Hình vuông ABCD có:
4 × 4 = 16 (ô vuông)
Diện tích mỗi ô vuông là 1 cm2
Diện tích hình vuông ABCD là:
1 × 16 = 16 (cm2)
Đáp số: 16 cm2
Một hình vuông có chu vi bằng 36 cm. Người ta kéo dài cạnh của hình vuông đó về bên phải 2 cm. Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
72 cm2
99 cm2
144 cm2
81 cm2
Đáp án B
Độ dài một cạnh của hình vuông lúc ban đầu là:
36 : 4 = 9 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật mới là:
9 + 2 = 11 (cm)
Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
11 × 9 = 99 (cm2)
Đáp số: 99 cm2.
Một hình vuông có cạnh 3 dm. Một hình chữ nhật có chiều dài 18 dm và chiều rộng 4 dm. Diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật?
8 lần
9 lần
18 lần
19lần
Đáp án C
Diện tích của hình vuông là:
3 × 3 = 9 (dm2)
Diện tích của hình chữ nhật là:
18 × 4 = 72 ( đơn vị đo diện tích)
Diện tích hình chữ nhật gấp diện tích hình vuông số lần là:
72 : 9 = 8 (lần)
Diện tích hình vuông bằng 18 lần diện tích hình chữ nhật.
Đáp số: 18.
Trong một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 9 m người ta xây một bồn hoa hình vuông có cạnh 2 m. Diện tích còn lại của sân chơi là:
4 m2
225 m2
229 m2
221 m2
Đáp án D
Diện tích của sân chơi hình chữ nhật là:
25 × 9 = 225 (m2)
Diện tích của bồn hoa hình vuông là:
2 × 2 = 4 (m2)
Diện tích còn lại là:
225 – 4 = 221 (m2)
Đáp số: 221 m2.






