13 bài tập Toán lớp 3 Cánh diều Bài 24: Nhân với số có một chữ số (có nhớ) có đáp án (Phần 2)
Đề thi

13 bài tập Toán lớp 3 Cánh diều Bài 24: Nhân với số có một chữ số (có nhớ) có đáp án (Phần 2)

A
Admin
ToánLớp 373 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép toán 1234× 3 là:

3602

3702

3692

3792

Xem đáp án

1234×3 = 3702

Đáp án cần chọn là B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một bồn hoa hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng 2018cm. Chu vi của bồn hoa đó là:

8072cm

8052cm

8042cm

8054cm

Xem đáp án

Chu vi của bồn hoa đó là:

2018×4 = 8072 (cm)

Đáp số: 8072cm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho phép tính:

Con hãy chọn đáp án đúng nhấtCho phép tính:Các giá trị đúng của chữ số a, b, c, d là: (ảnh 1)

Các giá trị đúng của chữ số a, b, c, d là:

a = 3, b = 4, c = 8, d = 2

a = 6, b = 4, c = 6, d = 2

a = 2, b = 4, c = 6, d = 1

a = 3, b = 4, c = 6, d = 1

Xem đáp án

+) Vì 2×4 = 8 nên chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 4.

+) Vì 2×1 = 2  nên chữ số hàng chục của tích là 2.

+) Vì 2×3 = 6 nên chữ số hàng trăm của thừa số thứ nhất là 3.

+) Vì 2×4 = 8 nên chữ số hàng nghìn của tích là 8.

Con hãy chọn đáp án đúng nhấtCho phép tính:Các giá trị đúng của chữ số a, b, c, d là: (ảnh 2)

Vậy a = 3, b = 4, c = 8, d = 2.

Đáp án cần chọn là A

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Thùng thứ nhất đang chứa 1005 lít dầu. Số dầu của thùng thứ hai gấp hai lần số dầu của thùng thứ nhất. 

Cả hai thùng có số lít dầu là: ….. lít dầu.

Xem đáp án

Lời giải:

Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:

1005×2 = 2010 (lít)

Cả hai thùng có số lít dầu là:

1005 + 2010 = 3015 (lít)

Đáp số: 3015 lít.

Số cần điền vào chỗ trống là 3015.

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Tìm số còn thiếu của bảng sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngTìm số còn thiếu của bảng sau:Số còn thiếu có giá trị là: ….. (ảnh 1)

Số còn thiếu có giá trị là: …..

Xem đáp án

Lời giải:

Số bị chia cần tìm là:

1740×5 = 8700

Đáp số: 8700.

Số cần điền vào chỗ trống là: 8700.

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Mẹ đưa cho Nam 2 tờ tiền loại 50 000 đồng. Nam đã mua truyện tranh và sách tham khảo hết 66 000 đồng. Vậy Nam còn lại ….. đồng.

Xem đáp án

Lời giải:

Số tiền mẹ đưa cho Nam là

50 000×2 = 100 000 (đồng)

Số tiền Nam còn lại là

100 000 – 66 000 = 34 000 (đồng)

Đáp số: 34 000 đồng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt tới một cửa hàng tiện lợi mua 2 chiếc mì và ly nước hoa quả. Việt đưa cho cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Việt tới một cửa hàng tiện lợi mua 2 chiếc mì và ly nước hoa quả. Việt đưa cho cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?

51 000 đồng

30 000 đồng

38 000 đồng

27 000 đồng

Xem đáp án

Số tiền Việt đã mua bánh mì và nước hoa quả là

24 000 2 + 25 000 = 73 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại Việt là

100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)

Đáp số: 27 000 đồng

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Lâm dự tính xây một ngôi nhà hết 92 000 viên gạch. Bác đã mua 4 lần, mỗi lần 18 150 viên. Hỏi theo dự tính, bác Lâm còn phải mua bao nhiêu viên gạch nữa?

72 600 viên

19 400 viên

20 400 viên

10 400 viên

Xem đáp án

Bác Lâm đã mua số viên gạch là

18 150×4 = 72 600 (viên)

Theo dự kiến, bác Lâm còn phải mua số viên gạch là

92 000 – 72 600 = 19 400 (viên)

Đáp số: 19 400 viên gạch

Đáp án cần chọn là: B

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

23132×4 = ............

Số cần điền vào chỗ chấm là: …..

Xem đáp án

Lời giải:

23132×4 = 92528

Số cần điền vào chỗ chấm là: 92528

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Cho phép tính:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngCho phép tính:Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là: ….. (ảnh 1)

Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là: …..

Xem đáp án

Lời giải:

+) Vì 2×4 = 8 nên chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 4

+) Vì 2×1 = 2 nên chữ số hàng chục của tích là 2.

+) Vì 2×3 = 6 nên chữ số hàng trăm của thừa số thứ nhất là 3.

+) Vì 2×4 = 8 nên chữ số hàng nghìn của tích là 8.

Các số cần điền để được phép tính hoàn chỉnh là:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngCho phép tính:Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là: ….. (ảnh 2)

Vậy kết quả phép tính là: 48628

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:

19762×3 ….. 15846×4

</ hoặc = vào>

Xem đáp án

Lời giải:

19762×3 ….. 15846×4 59286     <   63384

Dấu cần điền vào ô trống là 

<</

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số còn thiếu trong bảng sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngĐiền số còn thiếu trong bảng sau:Các số lần lượt điền vào bảng là: ….. và …. (ảnh 1)

Các số lần lượt điền vào bảng là: ….. và ….

Xem đáp án

Lời giải:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngĐiền số còn thiếu trong bảng sau:Các số lần lượt điền vào bảng là: ….. và …. (ảnh 2)

Các số lần lượt cần điền vào bảng là: 22012 và 88032

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy kéo đổi vị trí các từ/cụm từ để được đáp án đúng

Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

58619

12180×5

21416×3

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

21416× 3 = 64248

12180×5 = 60900

Vì 64248 > 60900 > 58619 nên các số và phép tính được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

21416×3; 12180×5; 58618