13 bài tập Toán lớp 3: Bảng chia 8 có đáp án
13 câu hỏi
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

56 : 8 = 7
Số cần điền vào chỗ trống là 7.
Phép chia một số cho 8 có nghĩa là:
Tính xem số đó bằng bao nhiêu lần 8
Nhân số đó với 8
Tính xem số đó gồm bao nhiêu nhóm 4
Tính xem số đó bằng bao nhiêu nhóm 3 và nhóm 5
Đáp án A
Phép chia một số cho 8 là tìm xem số đó gấp bao nhiêu lần 8.
66:8 = ....
8
8 dư 2
9
9 dư 2
Đáp án B
Ta có: 66 : 8 = 8 (dư 2).
Số dư của phép chia 82:8 là:
1
2
3
4
Đáp án B
Ta có: 82 : 8 = 10 (dư 2)
Em tích vào ô trống Đúng hoặc Sai thích hợp.
Nếu xếp mỗi hộp kẹo có 8 cái kẹo.

Ta có:
28 : 8 = 3 (dư 4)
32 : 8 = 4
35 : 8 = 4 (dư 3)
Từ đó ta tích vào các ô trống lần lượt là:
a)Sai b) Đúng c) Sai.
Cho hình vẽ:

18 số quả táo có trong hình vẽ là
1 quả
2 quả
3 quả
4 quả
Đáp án A
Có 8 quả táo ở trong hình.
18 số quả táo đó là:
8 : 8 = 1 (quả táo)
Đáp số: 1 quả táo
Phép tính nào dưới đây có giá trị bằng 88 – 72 : 8 ?
14 : 7
5 x 9 + 45
60 + 7 x 3
Không có biểu thức nào
Đáp án D
Ta có: 88 – 72 : 8 = 88 – 9 = 79
Và:
A. 14 : 7 = 2
B. 5 × 9 + 45 = 45 + 45 = 90
C. 60 + 7 × 3 = 60 + 21 = 81
Vậy không có biểu thức nào có giá trị bằng giá trị biểu thức đã cho.
Điền số thích hợp vào ô trống:
![]()
Ta có: 64 : 8 : 2 = 8 : 2 = 4
Số cần điền vào chỗ trống là: 4.
Điền dấu >; < hoặc = vào chỗ trống:


Cần điền vào chỗ trống dấu <.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Từ các chữ số đã cho, tạo được các số có hai chữ số mà chia hết cho 8 là: 24, 48, 64, 88.
Vậy có 4 số thỏa mãn điều kiện bài toán.
Số cần điền vào chỗ trống là 4.
Giá trị của x là bao nhiêu, biết: x × 8 + 5 = 61
4
5
6
7
Đáp án D
x × 8 + 5 = 61
x × 8 = 61 − 5
x × 8 = 56
x = 56 : 8
x = 7
Giá trị của x là 7.
Có 67l nước được rót vào các chai 8l . Cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó ?
8 chai
9 chai
10 chai
11 chai
Đáp án B
Vì 67 : 8 = 8 (dư 3) nên để đổ được số nước đó thì cần ít nhất số chai là:
8 + 1 = 9 (chai)
Đáp số: 9 chai.
Chọn các số chia hết cho 8.
![]()
Ta có: 24 : 8 = 3; 48 : 8 = 6; 56 : 8 = 7.
Các số chia hết cho 8 là: 48, 24, 56.





