13 bài tập Toán lớp 3: Bảng chia 7 có đáp án
13 câu hỏi
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
49 : 7 = 7
Số cần điền vào chỗ trống là 7.
Phép chia một số cho 7 có nghĩa là:
Tính xem số đó bằng bao nhiêu lần 7
Nhân số đó với 7
Tính xem số đó gồm bao nhiêu nhóm 6
Tính xem số đó bằng bao nhiêu nhóm 3 và nhóm 4
Đáp án A
Phép chia một số cho 7 nghĩa là tính xem số đó gấp bao nhiêu lần 7.
Phép chia 65:7 = ....
9
10
9 dư 1
9 dư 2
Đáp án D
Ta có: 63 : 7 = 9
nên 65 : 7 = 9 (dư 2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Một tuần có 7 ngày.
Vì 14 : 7 = 2 nên 14 ngày bằng 2 tuần.
Số cần điền vào chỗ trống là 2.
Số dư của phép chia 71:7 là:
1
2
3
4
Đáp án A
71 : 7 = 10 (dư 1)
Tích vào ô Đúng hoặc Sai của từng nhận xét sau:
Mỗi hộp bút có 7 chiếc bút.

Ta có:
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
Từ đó ta tích vào các ô trống lần lượt là:
a) Sai b) Đúng c) Sai.
17 số vịt có trong hình là bao nhiêu con?

3 con
4 con
5 con
6 con
Đáp án A
Có 21 con vịt ở trong hình.
17 số vịt đó là: 21 : 7 = 3 (con vịt)
Đáp số: 3 con vịt.
Giá trị của biểu thức 98 - 35:7 bằng giá trị của biểu thức nào dưới đây?
63 : 7
5 x 9 + 45
30 + 7 x 9
Không có biểu thức nào
Đáp án C
Ta có: 98 – 35 : 7 = 98 – 5 = 93
Và:
63 : 7 = 9
5 × 9 + 45 = 45 + 45 = 90
30 + 7 × 9 = 30 + 63 = 93
Từ đó ta thấy biểu thức số 3 có giá trị bằng với giá trị của biểu thức cho trước.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
63 : 7 : 3 = 9 : 3 = 3
Số cần điền vào chỗ trống là 3.
Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống:
![]()

Dấu cần điền vào chỗ trống là <.
Giá trị của x là bao nhiêu, biết: x × 7 + 5 = 47
4
5
6
7
Đáp án C
x × 7 + 5 = 47
x × 7 = 47 − 5
x × 7 = 42
x = 42 : 7
x = 6
Giá trị của x là 6.
Có 67l nước được rót vào các chai 7l . Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó?
8 chai
9 chai
10 chai
11 chai
Đáp án C
Vì 67 : 7 = 9 (dư 4) nên để đổ hết số nước đó thì cần ít nhất số chai là:
9 + 1 = 10 (chai)
Đáp số: 10 chai.
Bấm vào các số chia hết cho 7:
![]()
Các số chia hết cho 7 là: 14, 42, 21, 56




