13 Bài tập rèn luyện
Đề thi

13 Bài tập rèn luyện

A
Admin
Hóa họcLớp 11100 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khử 16g hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 g. Tính thể tích khi CO đã tham gia phản ứng (đktc)

Xem đáp án

Áp dụng ĐLBT khối lượng

nCO2 = nCO = x mol

moxit + mCO = mCR + mCO2

16 + 28x = 11,2 + 44x x=0,3

VCO = 6,72 lit

2. Tự luận
1 điểm

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

        4CO + Fe3O4 → 4CO2↑ + 3Fe

        CO + CuO → CO2↑ + Cu

        CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguên tố C ta có: nCO = nCO2 = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: moxit kl + mCO = mkl + mCO2

moxit kl = 2,32 + 0,05.44 – 0,05,28 = 3,12 gam

3. Tự luận
1 điểm

Khử hoàn toàn 32,20 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 25,00 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3). Tính thể tích khí NO thoát ra và m gam muối thu được

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có: nCO = nCO2 = x mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : moxit kl + mCO = mkl + mCO2

32,2 + 28x = 25 + 44x x = 0,45 mol

Trong quá trình phản ứng chỉ có sự thay đỏi số oxi hóa của C và N.

Phương trình cho nhận e: C+2 - 2e → C+4 ; N+5 + 3e → N+2

Áp dụng bảo toàn e cho toàn quá trình ta có: 0,45.2 = 3.nNO  nNO = 0,3 mol

Vậy thể tích khí NO thu được là V = 0,3.22,4 = 6,72 lít

nNO3- tạo muối = 3nNO = 0,3.3 = 0,9 mol

Khối lượng muối thu được là m = mkl + mNO3- = 25 + 0,9.62 = 80,8 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?

3CO + Fe2O3→ 3CO2↑ + 2Fe

CO + Cl2 → COCl2

3CO + Al2O3→ 2Al + 3CO2

2CO + O2→ 2CO2

Xem đáp án

Đáp án: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gồm các khí đều cháy được (pứ với oxi) là:

CO, CO2.

CO, H2.

O2, CO2.

Cl2, CO.

Xem đáp án

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí B có tính chất: rất độc, không màu, ít tan trong nước, cháy trong không khí sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong. Khí B là:

H2.

CO.

Cl2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO qua hổn hợp Al2O3, MgO, Fe2O3, CuO (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là

Al2O3, MgO, Fe, Cu

Al,Fe,Cu,Mg

Al2O3, Mg, Fe, Cu

Al2O3, MgO, Fe3O4, Cu

Xem đáp án

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

MgO, Fe, Cu.

Mg, Fe, Cu.

MgO, Fe3O4, Cu.

Mg, Al, Fe, Cu.

Xem đáp án

Đáp án: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,48 gam. Giá trị của V là

0,448.

0,672

0,224.

0,560.

Xem đáp án

Đáp án: B

nCO + nH2 = nO = mcr giảm/16 = 0,03 mol V = 0,03.22,4 = 0,672 lít

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 56 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 49,6 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp X là

48 gam.

40 gam.

16 gam

32 gam.

Xem đáp án

Đáp án: C

nCuO = nO = ncr giảm = (56-49,6)/16 = 0,4 mol mCuO = 0,4.64 = 16 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 33,6 gam Fe và 17,92 lít khí CO2 (đktc). Công thức của X và giá trị V lần lượt là

Fe3O4 và 17,92.

Fe3O4 và 8,96

FeO và 8,96

Fe2O3 và 17,92.

Xem đáp án

Đáp án: A

nCO = nCO2 = 0,8 mol V = 17,92 lít; Gọi CT của X là: Fe2On; nFe2On = nFe/2 = 33,6/2.56 = 0,3 mol; mFe2On = 33,6 + 44.0,8 – 28.0,8 = 46,4; MFe2On = 46,4/0,3 = 464/3 56.2 + 16n = 464/3 n = 8/3. X là Fe3O4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 19 gam kết tủa. Giá trị của V là:

12,768

2,128

4,256

8,512

Xem đáp án

Đáp án: C

nCO = nCO2 = nCaCO3 = 19/100 = 0,19 mol V = 0,19.22,4 = 4,256 lít

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng V lít khí CO (vừa đủ) thu được chất rắn C. Hòa tan hoàn toàn chất rắn C thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là:

6,72 lít

8,96 lít

10,08 lít

11,2 lít

Xem đáp án

Đáp án: C

Bảo toàn e cho C, N ta có 2nCO = 3nNO  nCO = 0,3.3/2 = 0,45 V = 10,08 lít