13 bài tập Bài tập thấu kính hội tụ có đáp án
12 câu hỏi
a) Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5 cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là bao nhiêu?
b) Khi vật đặt rất xa thấu kính hội tụ thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng bao nhiêu lần tiêu cự?
c) Một vật AB cao 2 cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Dùng một màn ành M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4 cm như hình. Xác định khoảng cách từ màn đến thấu kính.

d) Đặt vật AB trước một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12 cm. Vật AB cách thấu kính khoảng d = 8 cm. A nằm trên trục chính, biết vật AB = 6 mm. Ảnh của vật AB cách thấu kính một đoạn bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
a) Ảnh đối xứng với vật qua quang tâm O thì kích thước của vật bằng kích thước của ảnh: AB = A’B’ = 5 cm.
b) Khi vật đặt rất xa thấu kính hội tụ thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng bằng tiêu cự.
c) Ta có: \(\Delta ABO \sim \Delta A'B'O\)
Suy ra: \(\frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow OB' = 2BO = 2.10 = 20cm\)
Vậy màn cách thấu kính một khoảng là 20 cm
d) Sử dụng công thức thấu kính phân kì ta có: \(\frac{1}{f} = \frac{1}{{d'}} - \frac{1}{d}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f} + \frac{1}{d} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{8} = \frac{5}{{24}}\)\( \Rightarrow d' = \frac{{24}}{5} = 4,8cm\)
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh
ảo, nhỏ hơn vật.
ảo, lớn hơn vật
thật, nhỏ hơn vật.
thật, lớn hơn vật.
Đáp án đúng là B
A. Khi vật cách thấu kính một khoảng \[d < f\] thì thấu kính hội tụ sẽ cho ảnh ảo, ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm, A nằm trên trục chính cách thấu kính 10 cm. Ảnh của AB tạo bởi thấu kính có đặc điểm gì?
Ảnh ảo, cùng chiều, bé hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, bé hơn vật.
Đáp án đúng là B
Vì 10 cm < 15 cm nên vật AB nằm trong khoảng tiêu cự.
\( \Rightarrow \) Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
>
Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự \({\rm{30 cm}}\) một khoảng bằng \(60{\rm{ }}cm.\) Ảnh của vật nằm
sau kính \(60{\rm{ }}cm.\)
trước kính\(60{\rm{ }}cm.\)
sau kính \(20{\rm{ }}cm.\)
trước kính \(20{\rm{ }}cm.\)
Đáp án đúng là A
Từ công thức thấu kính 1f=1d+1d'⇒d'=d.fd−f=30.6060−30=60 cm.
Nhận xét thấy \({{\rm{d}}^{\rm{'}}}{\rm{ > 0}}\) nên là ảnh thật, nằm sau thấu kính và cách thấu kính 1 khoảng \(60cm.\)
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính \[20(cm).\] Thấu kính có tiêu cự \[10(cm).\]Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
\[20(cm).\]
\[10(cm).\]
\[30(cm).\]
\[40(cm).\]
Đáp án đúng là A
1f=1d+1d'⇒d'=d.fd−f=20.1020−10=20(cm)
Đặt vật trước thấu kính hội tụ có tiêu cự \({\rm{f = 12}}\,{\rm{cm}}\), cách thấu kính một khoảng\({\rm{d = 8}}\,{\rm{cm}}\) thì ta thu được
ảnh ảo A’B’, cách thấu kính \({\rm{ - 24}}\,{\rm{cm}}\).
ảnh ảo A’B’, cách thấu kính \({\rm{20}}\,{\rm{cm}}\).
ảnh ảo A’B’, cách thấu kính \({\rm{24}}\,{\rm{cm}}\).
ảnh ảo A’B’, cách thấu kính \({\rm{ - 20}}\,{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là C
Ta có: \(d' = \frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{8.12}}{{8 - 12}} = - 24\,cm < 0 \Rightarrow \) ảnh ảo cách thấu kính \({\rm{24}}\,{\rm{cm}}\)
Ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật, cách vật \(100{\rm{ }}cm\)và cách kính \(20{\rm{ }}cm.\) Đây là một thấu kính
hội tụ có tiêu cự \({\rm{100/3 }}cm.\)
phân kì có tiêu cự \({\rm{100/3 }}cm.\)
hội tụ có tiêu cự \({\rm{18,75 }}cm.\)
phân kì có tiêu cự \({\rm{18,75 }}cm.\)
Đáp án đúng là C
Ảnh ngược chiều với vật nên đây là TKHT có vật thật, ảnh thật nên \[{\rm{L = d + d'}} \Rightarrow {\rm{d = 75 cm}}{\rm{.}}\]
\[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Leftrightarrow \frac{1}{f} = \frac{1}{{75}} + \frac{1}{{25}} = \frac{4}{{75}} \Rightarrow f = 18,75\left( {cm} \right).\]
Vật sáng \({\rm{AB}}\) đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự \(12\left( {{\rm{cm}}} \right)\)cho ảnh thật cách \({\rm{AB}}\)\(75\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
\({\rm{60}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(15\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(20\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\({\rm{60}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{v\`a 15}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Đáp án đúng là D
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{L = d + d' = 75}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\\\frac{{\rm{1}}}{{\rm{f}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{d}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{d'}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{12}}}}\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{d = 15}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\\{\rm{d = 60}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\end{array} \right.\)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự \[f = 12cm\]. Để ảnh của vật có độ cao vằng vật thì phải đặt vật cách thấu kính 1 khoảng bằng:
\(6cm\)
\(12cm\)
\(24cm\)
\(48cm\)
Đáp án đúng là C
Để ảnh cao bằng vật ta có \[\left| k \right| = \frac{{d'}}{d} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = 1 = > d' = d\]
Áp dụng công thức thấu kính ta có: \[\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f} \Rightarrow \frac{1}{d} + \frac{1}{d} = \frac{1}{f} \Rightarrow \frac{2}{d} = \frac{1}{f} = d = 2f = 24cm\]
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự \(30cm\). Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo và cách vật \(40cm\). Khoảng cách từ AB đến thấu kính có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(10cm\).
\(60cm\).
\(43cm\).
\(26cm\).
Đáp án đúng là D
Ta có, vật AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo

Do ảnh thu được là ảnh ảo, nên ta có: \[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}{{d'}}\] (1)
Theo đầu bài, ta có: f=30cmd'−d=40cm
Thay vào (1), ta được:
130=1d−1d+40↔dd+40=30d+40−30d↔d2+40d−1200=0→d=20cmd=−60cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40 cm. Ảnh thu được cách thấu kính bao nhiêu cm?
Hướng dẫn giải
Ta có: f = 20cm; d = 40cm
Vật đặt tại d = 2f = 40cm ⇒ ảnh thu được là ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
+ Áp dụng biểu thức: \(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\)
Ta suy ra: d′ = \(\frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{20.40}}{{40 - 20}}\)= 40cm
⇒ Ảnh thu được là ảnh thật ngược chiều với vật, cách thấu kính một khoảng 40cm và cao bằng vật.
Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4cm như hình vẽ.

Màn cách thấu kính một khoảng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng ⇒ A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O ⇒ ∆ABO∾ ∆A’B’O ⇒ \(\frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)⇒ OB’ = 2.BO = 2.10 = 20 cm
Vậy màn cách thấu kính một khoảng OB’ = 20 cm.








