125 câu trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử cơ bản (P5)
25 câu hỏi
Nhận xét nào đúng về quá trình phóng xạ của một chất.
Độ phóng xạ một chất tỷ lệ với số hạt đã bị phân rã.
Độ phóng xạ một chất tỷ lệ với số hạt đã bị phân rã và thời gian phân rã.
Độ phóng xạ của một chất tỷ lệ với số hạt còn lại chưa bị phân rã.
Độ phóng xạ một chất tỷ lệ với chu kì bán rã.
Đáp án: A
Độ phóng xạ một chất được xác định bằng số hạt nhân bị phân rã trong một dơn vị thời gian. Do vậy A đúng nhất trong 4 đáp án.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm dần theo thời gian.
Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ không đổi theo thời gian.
Sự phóng xạ của các chất không chịu ảnh hưởng của môi trường.
Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ giảm dần theo thời gian.
Đáp án: D
Chu kỳ bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó số hạt nhân của lượng chất ấy chỉ còn bằng 1/2 số hạt nhân ban đầu N0. T đặc trưng cho chất phóng xạ, nó không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và lượng chất phóng xạ nhiều hay ít) mà chỉ phụ thuộc loại chất phóng xạ (nhưng nếu dùng các bức xạ mạnh gamma hay tia X chiếu vào chất phóng xạ thì sự phóng xạ có thể thay đổi mà thường là làm tăng tốc độ phóng xạ).
Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?
Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.
Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
Đáp án: D
Độ phóng xạ phụ thuộc vào cả loại chất phóng xạ (λ) và lượng chất phóng xạ (N), không phụ thuộc vào nhiệt độ, được đo bằng: số phân rã/1s hoặc Becơren (Bq)); H = H0.2-t/T , H0.e-λt = l.N (H0 = l.N0 là độ phóng xạ ban đầu, 1Bq = 1 phân rã/giây)
Sự phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch giống nhau ở điểm nào sau đây?
Tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng
Tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
Để các phản ứng đó xảy ra thì đều phải cần nhiệt độ rất cao
Đều là các phản ứng hạt nhân xảy ra một cách tự phát không chịu tác động bên ngoài
Đáp án: B
Phóng xạ và nhiệt hạch đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng nên tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là thời gian sau đó:
Hiện tượng phóng xạ lặp lại như cũ.
1/2 số hạt nhân của lượng phóng xạ bị phân rã.
1/2 hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
Khối lượng chất phóng xạ tăng lên 2 lần.
Đáp án: B
Chu kỳ bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó số hạt nhân của lượng chất ấy chỉ còn bằng 1/2 số hạt nhân ban đầu N0.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật phóng xạ
Đáp án : A
Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:
Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân bị phân rã sau thời gian t là
N0.e-λt .
N0(1 – λt).
N0(1 - eλt).
N0(1 – e-λt).
Đáp án: D
Ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân còn lại sau thời gian t là: N = N0.e-λt.
Số hạt nhân bị phân rã sau thời gian t là : Nt = N0 – N = N0(1 – e-λt).
Chọn phát biểu đúng về chu kì bán rã T của chất phóng xạ
Sau mỗi khoảng thời gian T số lượng hạt nhân chất phóng xạ chỉ còn lại một nửa hay nói khác đi 50% lượng chất phóng xạ đã bị phân rã và biến đổi thành chất khác
Lúc ban đầu có N0 hạt nhân chất phóng xạ thì sau thời gian nT (n = 1,2,3…) số hạt nhân chất đó còn lại
Chu kì bán rã của các chất là như nhau với cùng một loại phân rã phóng xạ
Chu kì bán rã Ta của các chất phóng xạ thì lớn hơn chu kì bán rã Tβ của các chất phóng xạ β.
Đáp án: A
Chu kỳ bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó số hạt nhân của lượng chất ấy chỉ còn bằng 1/2 số hạt nhân ban đầu N0.
Khối lượng của một chất phóng xạ cũng biến thiên theo thời gian và được biểu diễn bằng biểu thức sau
Đáp án : B
Biểu thức liên hệ giữa hằng số phóng xạ λ và chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là
Đáp án: B
Biểu thức liên hệ giữa hằng số phóng xạ λ và chu kì bán rã T là :
Biểu thức biểu diễn độ phóng xạ của một chất phóng xạ là
Đáp án: A
Độ phóng xạ phụ thuộc vào cả loại chất phóng xạ (λ) và lượng chất phóng xạ (N), không phụ thuộc vào nhiệt độ, được đo bằng: số phân rã/1s hoặc Becơren (Bq));
H = H0.2-t/T = H0.e-λt = .N
(H0 = .N0 là độ phóng xạ ban đầu, 1Bq = 1 phân rã/giây)
Độ phóng xạ ban đầu được xác định
Đáp án: A
H = H0.2-t/T = H0.e-λt = N
Trong đó H0 = .N0 là độ phóng xạ ban đầu.
Tìm phát biểu sai về đơn vị độ phóng xạ H
Becơren (Bq) là đơn vị đo độ phóng xạ bằng một phân rã trong mỗi giây.
Đơn vị becơren nhỏ, ta dùng đơn vị curi (Ci) xấp xỉ bằng độ phóng xạ của một gam chất ra đi
1Ci = 37.1010 Bq
Người ta dùng các ước của curi: 1mCi = 10-3Ci ; 1µCi = 10-6 Ci và 1pCi = 10-12 Ci
Đáp án: C
1Ci = 3,7.1010 Bq
Trong quá trình phóng xạ, ta có kết luận:
Trong các khoảng bằng nhau liên tiếp, số hạt nhân phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân.
Trong các khoảng thời gian liên tiếp tăng dần theo cấp số nhân, số hạt nhân bị phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân.
Sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp, số hạt chất phóng xạ còn lại bị giảm dần theo cấp số cộng.
Trong các khoảng thời gian liên tiếp tăng dần theo cấp số nhân, số hạt bị phóng xạ là như nhau.
Đáp án: A
Trong quá trình phóng xạ, ta có kết luận: Từ định luật phóng xạ ta thấy trong các khoảng bằng nhau liên tiếp, số hạt nhân phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân.
Cho phản ứng hạt nhân: A B + C. Biết hạt nhân mẹ A ban đầu đứng yên. Kết luận nào sau đây về hướng và trị số của tốc độ các hạt sau phản ứng là đúng?
Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ với khối lượng.
Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ với khối lượng.
Đáp án: B
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
hay mBvB = mCvC Û 2mBKB = 2mCKC Û
Þ Các hạt B, C chuyển động cùng phương ngược chiều có tốc độ v và động năng K tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ a và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt a và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng
Đáp án: C
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt có khối lượng . Tỉ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt ngay sau phân rã bằng
Đáp án: A
Các hạt B, chuyển động cùng phương ngược chiều có tốc độ v và động năng K tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Hạt nhân Po đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α
lớn hơn động năng của hạt nhân con.
chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con.
bằng động năng của hạt nhân con.
nhỏ hơn động năng của hạt nhân con.
Đáp án: A
Các hạt Pb, α chuyển động cùng phương ngược chiều có tốc độ v và động năng K tỉ lệ nghịch với khối lượng:
nên động năng của hạt α lớn hơn động năng của hạt nhân con
Chọn câu Đúng. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân
toả ra một nhiệt lượng lớn.
cần một nhiệt độ cao mới thực hiện được.
hấp thụ một nhiệt lượng lớn.
trong đó, hạt nhân của các nguyên tử bị nung nóng chảy thành các nuclon.
Đáp án: B
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn. Các phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao, khoảng 50 đến 100 triệu độ vì chỉ ở nhiệt độ cao các hạt nhân nhẹ mới thu được động năng đủ lớn thắng được lực đẩy Culông tiến lại gần nhau đến mức lực hạt nhân tác dụng kết hợp chúng lại
Chọn phương án đúng. Phản ứng nhiệt hạch và phản ứng phân hạch là hai phản ứng hạt nhân trái ngược nhau vì
một phản ứng toả, một phản ứng thu năng lượng.
một phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp, phản ứng kia xảy ra ở nhiệt độ cao.
một phản ứng là tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, phản ứng kia là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
một phản ứng diễn biến chậm, phản kia rất nhanh.
Đáp án : C
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, còn phản ứng phân hạch là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Chọn câu Đúng.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
Phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao (hàng trăm triệu độ) nên gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Xét năng lượng toả ra trên một đơn vị khối lượng thì phản ứng nhiệt hạch toả ra năng lượng lớn hơn nhiều phản ứng phân hạch.
Tất cả A, B, C đều đúng.
Đáp án: D
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn. Các phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao, khoảng 50 đến 100 triệu độ, với cùng lượng chất tham gia phản ứng thì năng lượng nhiệt hạch tỏa ra nhiều hơn so với phân hạch.
Chọn câu sai ?
Nguồn gốc năng lượng mặt trời và các vì sao là do chuỗi liên tiếp các phản ứng nhiệt hạch xảy ra.
Trên trái đất con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch: trong quả bom gọi là bom H.
Nguồn nhiên liệu để thực hiện phản ứng nhiệt hạch rất rễ kiếm, vì đó là đơteri và triti có sẵn trên núi cao.
phản ứng nhiệt hạch có ưu điểm rất lớn là toả ra năng lượng lớn và bảo vệ môi trường tốt vì chất thải rất sạch, không gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án: D
Triti (ký hiệu T hay 3H) là một đồng vị phóng xạ của hydro. Triti trong tự nhiên cực kỳ hiếm trên Trái Đất, chỉ được tạo thành ở dạng vết khi các bức xạ vũ trụ tương tác với khí quyển. Còn đơteri hay còn gọi là hydro nặng, là một đồng vị bền của hydro có mặt phổ biến trong các đại dương của Trái Đất với tỉ lệ khoảng 1 nguyên tử trong 6400 nguyên tử hydro (~156.25 ppm).
Gọi Q1 nhiệt độ tỏa ra khi thực hiện phản ứng nhiệt hạch của m kg nhiên liệu nhiệt hạch, Q2 là nhiệt lượng tỏa ra khi thực hiện phản ứng phân hạch của m kg nhiên liệu phân hạch . Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh Q1 và Q2
Q1 = Q2
Q1 > Q2
Q1 < Q2
Q1 = Q2
Đáp án: B
Trung bình một phản ứng nhiệt hạch cho năng lượng 4-15 MeV nhỏ hơn năng lượng của 1 phẩn ứng phân hạch (khoảng 200MeV) nhưng do số khối của các hạt nhân trong phản ứng nhiệt hạch trung bình là dưới 10, nhỏ hơn nhiều so với hạt nhân trong phân hạch, nên với cùng lượng chất tham gia phản ứng thì năng lượng nhiệt hạch tỏa ra nhiều hơn so với phân hạch. (khi đó số phản ứng nhiệt hạch cao hơn rất nhiều số phản ứng phân hạch).
Chọn câu sai. Lý do của việc tìm cách thay thế năng lượng phân hạch bằng năng lượng nhiệt hạch là:
Tính trên một cùng đơn vị khối lượng là phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
Nguyên liệu của phản ứng nhiệt hạch có nhiều trong thiên nhiên
Phản ứng nhiệt hạch dễ kiểm soát hơn phản ứng phân hạch.
Năng lượng nhiệt hạch sạch hơn năng lượng phân hạch.
Đáp án: C
Con người mới chỉ thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng khổng kiểm soát được (bom H).
Lí do khiến con nguời quan tâm đến phản ứng nhiệt hạch vì
nó cung cấp cho con nguời nguồn năng lượng vô hạn.
về mặt sinh thái, phản ứng nhiệt hạch sạch hơn phản ứng phân hạch.
có ít chất thải phóng xạ làm ô nhiễm môi trường.
Cả ba câu trên đều đúng.
Đáp án: D
Phản ứng nhiệt hạch có đặc tính ưu việt như: mật độ năng lượng rất cao (lớn hơn hàng tỷ lần mật độ năng lượng của các nhiên liệu hóa thạch, hơn hàng chục lần mật độ năng lượng của nhiên liệu phân hạch), hoàn toàn không gây ô nhiễm môi trường (nếu nhiên liệu là các đồng vị hydro như deuteri, triti thì sản phẩm thải là heli, khí hiếm hoàn toàn không gây bất kì ảnh hưởng nào đến môi trường), công nghệ hạt nhân và tổng hợp đồng vị phát triển, nguồn nhiên liệu thô - hydro để tổng hợp deuteri và triti là vô tận trong vũ trụ, là những điểm vượt trội của loại hình năng lượng này mà không có loại hình năng lượng nào khác có được.








