120 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Dung dịch HCl có pH bằng 3. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH bằng 4?
10 lần
9 lần
0,1 lần
2 lần
Chọn đáp án A
Hòa tan hỗn hợp Mg, Cu bằng 200ml HCl thu được 3,36 lít khí (đktc) và m gam còn lại kim loại không tan. Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại trên thu được 1,25m + a gam oxit (a > 0). Nồng độ HCl và các kim loại dư sau phản ứng là
1,5M Mg, Cu
2,5M Cu
1,5M Cu
2M Mg, Cu
Chọn đáp án A
có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?
3.
5.
4.
6.
Chọn đáp án A
có 3 đồng phân đơn chức mạch hở: , ,
Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,8 gam muối. Tên gọi của X là:
etyl axetat
propyl axetat
metyl propionat
propyl fomat
Chọn đáp án C
Kết luận nào dưới đây đúng?
Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%.
Chọn đáp án C
Tinh bột trong nước nóng, nó ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, là hồ tinh bột chứ không phải là tan
Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
Glucozơ là chất kết tinh không màu vị ngọt, nồng đô trong máu ổn định ở mức 0,1%
Công thức của este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là
.
.
.
.
Chọn đáp án A
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A
(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B
(3) Hyđrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D.
(4) Hấp thụ vào dung dịch ở C thu được hợp chất hữu cơ E.
Chọn sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên. Biết mỗi mũi tên là một phản ứng
D → E → B → A
E → B → A→ D
A → D → E → B
A → D → B → E
Chọn đáp án C
Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic no mạch hở.
- Thí nghiệm 1: Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp T thu được a (mol) .
- Thí nghiệm 2: a (mol) hỗn hợp T tác dụng với dung dịch dư thu được 1,6a (mol) .
Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong T là
31,76%.
25,41%.
46,67%.
40,00%.
Chọn đáp án B
Sắt không có tính chất vật lý nào sau đây
Có tính nhiễm từ
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và nhiệt tốt
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Chọn đáp án D
Tinh chất vật lý của sắt
-Có màu trắng hơi xám
-Dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ
-Kim loại nặng, có khối lượng riêng d=7,9g/cm3
-Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ
Sắt không có tính chất vật lý màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và qua một ống sứ đựng hỗn hợp CuO, , có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
22,4 gam
11,2 gam
16,8 gam
20,8 gam
Chọn đáp án A
Ta nhận thấy sau phản ứng, cả CO và đều kết hợp với 1 nguyên tử Oxi để tạo thành hoặc (nguyên tử oxi này lấy từ hỗn hợp chất rắn).
Do vậy, khối lượng chất rắn sau phản ứng là: 24- 0,1.16= 22,4 gam
Cho hình vẽ sau:
Thứ tự quả cầu rơi xuống lần lượt là:
4, 3, 1, 2
2, 4, 3, 1
1, 2, 4, 3
3, 1, 2, 4
Chọn đáp án D
Độ dẫn điện của các kim loại giảm theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe
Như vậy thứ tự quả cầu rơi xuống trước lần lượt là: 3,1,2,4
Một dung dịch X có chứa 0,01 mol ; 0,01 mol , a mol OH- và b mol . Để trung hóa 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1 M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là
4,00 gam
16,8 gam
3,36 gam
13,50 gam
Chọn đáp án C
Dung dịch phenol () không phản ứng được với chất nào sau đây?
NaCl.
NaOH
.
Na.
Chọn đáp án A
NaCl
Khuấy đều một lượng bột Fe, vào dung dịch loãng. Chấm dứt phản ứng, thu được dung dịch X và khí NO và còn lại một ít kim loại. Vậy dung dịch X chứa chất tan:
duy nhất
,
,
, ,
Chọn đáp án A
Do còn lại một ít kim loại nên Fe sẽ dư, dung dịch chỉ gồm
Cho dãy các chất: NaOH, , , . Số chất có tính chất lưỡng tính trong dãy là
4
5
3
2
Chọn đáp án D
Khi nói về cacbohiđrat, nhận định nào sau đây sai ?
Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng .
Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng .
Chọn đáp án D
Không dùng phân biệt saccarozơ và glixerol. Vì khi cho lần lượt dung dịch saccarozơ và glixerol vào đều có hiện tượng giống nhau (hòa tan kết tủa và tạo dung dịch màu xanh lam)
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl
Chọn đáp án C
Đất chua là đất có nhiều axit. Như vậy muốn tăng độ chua của đất dung các chất có pH<7
Theo Bronsted
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
.
.
.
Chọn đáp án B
Hỗn hợp X gồm 0,5 mol một ankin A và 0,7 mol . Nung nóng X với bột Ni xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, có tỉ khối so với hiđro bằng 13,375. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 96 gam brom trong dung dịch. Ankin A là
But-1-in.
But-2-in.
Propin.
Axetilen.
Chọn đáp án C
Cho các khí không màu sau: . Số chất khí có khả năng làm mất màu dung dịch là:
4
3
5
2
Chọn đáp án A
Các chất thỏa mãn:
Có bao nhiêu chất trong các chất sau: S, P, , C, , , NaOH khử được thành ?
4
5
6
75
Chọn đáp án B
Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm , Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với là 23/ 9 . Phần trăm khối lượng của nguyên tố Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất?
65%.
55%.
40%.
45%.
Chọn đáp án B
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng axit – bazơ?
Chọn đáp án D
Dựa vào thuyết Bronsted là phản ứng axit bazơ
Cho các polime: PE, PVC, polibutađien, poliisopren, nhựa rezit, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Dãy gồm tất cả các polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là
PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ.
PE, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ, cao su lưu hoá.
PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ.
PE, PVC, polibutađien, nhựa rezit, poliisopren, xenlulozơ.
Chọn đáp án A
Amilopectin và nhựa rezit là polime có cấu trúc mạch phân nhánh, còn cao su lưu hoá có cấu trúc mạch không gian
Trong những dãy chất sau đây, dãy các chất đồng phân của nhau là
Chọn đáp án C
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo thì gọi là đồng phân của nhau
Anđehit axetic phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
(xt: Ni, ); CuO/
Dung dịch
(xt: Ni,); dd
(xt: Ni, ); dd .
Chọn đáp án D
(xt: Ni, ); dd .
Công thức chung: ( n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng
Cả ankin và ankadien
Ankadien
Ankin
Anken
Chọn đáp án C
Ankin
Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin ?
, ,
, ,
, ,
, ,
Chọn đáp án B
Các amin trong dãy chất có bậc lần lượt như sau:
CH3NH2: bậc 1; CH3CH2NHCH3: bậc 2; (CH3)2NCH2CH3: bậc 3
Trường hợp nào sau đây xảy ra nhiều trường hợp ăn mòn điện hóa nhất ?
Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: , , , , , , ,
Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: , , , , , ,
Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: , , , , , ,
Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: , , , , , , ,
Chọn đáp án B
Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: ,, , , , , HCl + , xảy ra 3 quá trình ăn mòn điện hóa của Zn với ; ; HCl +
Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: , Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, HNO3, HCl, Al(NO3)3, CuSO4 + HCl xảy ra 3 quá trình ăn mòn điện hóa của Fe với AgNO3 ; Cu(NO3)2 ; CuSO4 + HCl
Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: AgNO3, CuSO4 + H2SO4, CuCl2, NaCl, MgCl2, Al2(SO4)3, HCl, HNO3 xảy ra 3 quá trình ăn mòn điện hóa giữa Zn với: AgNO3, CuSO4 + H2SO4; CuCl2
Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: AgNO3, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, HNO3, HCl, Pb(NO3)2, CuSO4 + HCl xảy ra 4 quá trình ăn mòn điện hóa giữa Fe với: AgNO3; Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; CuSO4 + HCl.
Chú ý Zn chỉ khử Cr3+ về Cr2+ nên không xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH thu được 11,2 lít khí (đktc) và 12,6 gam . Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 10 gam Na thì sau phản ứng thu được a gam chất rắn. Giá trị của a và m lần lượt là
13,8 và 23,4.
23,4 và 13,8.
9,2 và 13,8.
9,2 và 22,6.
Chọn đáp án B
thu được dung dịch A. Tiến hành điện phân một phần ba dung dịch A với cường độ dòng điện I = 1,34A trong 4 giờ. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:
1,568 lít
1,344 lít
1,904 lít
1,792 lít
Chọn đáp án D
Dung dịch A chứa 0,6 mol và 0,36 mol HCl
Điện phân 1/3 dung dịch A chứa 0,2 mol và 0,12 mol HCl
Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là = 0,2 mol
Nhận thấy = 0,2 mol > = 0,12 mol
→ anot xảy ra tiếp quá trình điện phân nước sinh ra : = 0,02 mol
V = = 0,06. 22.4 + 0,02. 22,4 = 1,792 lít
Cho 200 ml dung dịch E gồm x mol/lít và y mol/lít tác dụng với 306 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,212 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 200 ml E tác dụng với dung dịch (dư) thì thu được 16,776 gam kết tủa. Giá trị x, y lần lượt là
0,20 và 0,12
0,21 và 0,14
0,34 và 0,05
0,21 và 0,12
Chọn đáp án D
Cho 200 ml dung dịch 2,5a mol/l tác dụng với 200 ml dung dịch a mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
28,7
40,18
34,44
43,05
Chọn đáp án C
Hỗn hợp X gồm Cu và có tỷ lệ mol tương ứng 4:3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng đọ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau :
Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch dư thu được x mol khí ( sản phầm khử duy nhất ). Giá trị của x là :
0,36
0,40
0,42
0,48
Chọn đáp án D
Tại nNaOH = a thì có kết tủa → Lúc này vừa trung hòa hết HCl
→ 2 chất tan có cùng nồng độ mol là và HCl cùng số mol = a mol
Tại = 4,25a mol →kết tủa tan 1 phần
→ a – 0,09 = 4a – (4,25a – a)
→ a = 0,36 mol →nAl2O3 = 0,18 mol ; nCu = 0,24 mol
Y + : (bảo toàn e) = 0,48 mol = x
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm 1,5M và 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
1,12
3,36
4,48
2,24
Chọn đáp án A
Cho các chất sau: vừa đủ, , , HCl, . Số chất có thể mất nước có tính cứng tạm thời là:
6
4
5
3
Chọn đáp án B
Tính cứng tạm thời của nước cứng là do các muối , gây ra. Các chất có thể làm nước mất tính cứng tạm thời là: vừa đủ, , ,
Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm và 1 nhóm -COOH. Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol nếu sản phẩm cháy thu được gồm , , ?
1,25mol
0,975 mol
1,35mol
2,25mol
Chọn đáp án C
Lấy m gam cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 3m gam chất rắn. giá trị của x gần nhất với
11,35
11,30
11,40
11,45
Chọn đáp án A
A có CTPT . A vừa phản ứng với dd HCl vừa phản ứng với dd NaOH, không làm mất màu dd và đều phản ứng với giải phóng khí. Số đồng phân của A là :
1
4
3
2
Chọn đáp án B
Hỗn hợp A gồm đipeptit mạch hở X (có công thức phân tử là C4H8N2O3) và một muối Y (có công thức phân tử là CH8N2O3). Cho 0,5 mol A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Z chứa m gam muối và 4,48 lít khí T (đktc, làm xanh quỳ tím ẩm). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
80,23.
77,54.
77,54.
88,10.
Chọn đáp án D
T làm xanh quì ẩm => T là amin khí hoặc NH3
=> Y là (NH4)2CO3 => n(NH4)2CO3 = ½ nT = 0,1 mol
=> Đi peptit có n = 0,4 mol có công thức : Gly-Gly
=> Muối gồm 0,8 mol GlyNa và 0,1 mol Na2CO3
=> m = 88,2g



