12 câu Trắc nghiệm Vật lí 11 Cánh diều Bài 3. Điện thế, hiệu điện thế, tụ điện có đáp án
12 câu hỏi
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEd, trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEd, trong đó: d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Đáp án đúng là D
Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 100V. Một hạt bụi mịn có điện tích q=+3,2⋅10−19C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:
W0=6,4⋅10−17 J.
Wd=3,2⋅10−17 J.
Wd=1,6⋅10−17 J.
Wd=0 J.
Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm
Wd=A=qEd'=qEd2=qU2=3,2.10−19.1002=1,6⋅10−17 J
Đáp án đúng là C
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
3,2.10-18 J.
-3,2.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
WM = qVM. Thay số: WM = -1,6.10-19.20 = -3,2.10-18 J.
Đáp án đúng là B.
Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 100V. Một hạt bụi mịn có điện tích q=+3,2⋅10−19C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:
W0=6,4⋅10−17 J.
Wd=3,2⋅10−17 J.
Wd=1,6⋅10−17 J.
Wd=0 J.
Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm
Wd=A=qEd'=qEd2=qU2=3,2.10−19.1002=1,6⋅10−17 J
Đáp án đúng là C
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E→ không phụ thuộc vào
vị trí điểm M.
cường độ điện trường E→.
điện tích q đặt tại điểm M.
vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E→ không phụ thuộc vào điện tích q đặt tại điểm M.
Đáp án đúng là C
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 120V. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là:
−192⋅10−19V.
−192⋅10−19J.
192⋅10−19V.
192⋅10−19J
Thế năng A=qU=−1,6.10−19.120=−1,92.10−17J
Đáp án đúng là B
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là
25.10-3 J.
5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-4 J.
A = qEd = qEscosα = 5.10-6.1000.0,5.cos00 = 2,5.10-3 J.
Đáp án đúng là C.
Hai tụ điện có điện dung lần lượt C1=1μF,C2=3μF ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 40V. Điện tích của các tụ điện là:
Q1=40⋅10−6C và Q2=120⋅10−6C.
Q1=Q2=30.10−6C.
Q1=7,5⋅10−6C và Q2=22,5⋅10−6C.
Q1=Q2=160⋅10−6C.
Điện dung bộ tụ: C=C1C2C1+C2=1.31+3=0,75 μF
Điện tích các tụ điện: Q1=Q2=Q=CU=0,75.40=30 μC
Đáp án đúng là B
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hằng số điện môi.
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là: Điện dung của tụ điện.
Đáp án đúng là D
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000μF−63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
063 C.
0,063 C.
63 C.
63 000 C.
Điện tích tối đa Q = CU = 0,063 C
Đáp án đúng là B
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là
4.10-7 J.
8.10-7 J.
4.10-4 J.
4.105 J.
W=12CU2=12⋅20⋅10−12⋅2002=4⋅10−7 J
Đáp án đúng là A
Biết hiệu điện thế UMN = 5 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 5 V.
VN = 5 V.
VM - VN = 5 V.
VN - VM = 5V.
UMN = VM - VN = 5V
Đáp án đúng là C.


