12 câu trắc nghiệm Mỗi người một việc Cánh diều có đáp án
Đề thi

12 câu trắc nghiệm Mỗi người một việc Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 255 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy điền từ còn thiếu vào ô trống để hoàn thành đoạn thơ sau:

……………….. thấy rác quét nhà

Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may

Quyển vở chép chữ cả ngày

Ngọn mướp xòe lá, vươn “tay” leo giàn.

Ngọn mướp

Cái chổi

Quyển vở

Kim chỉ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hướng dẫn giải:

Cái chổi thấy rác, quét nhà

Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may

Quyển vở chép chữ cả ngày

Ngọn mướp xòe lá, vươn “tay” leo giàn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy điền từ còn thiếu vào ô trống để hoàn thành đoạn thơ sau:

Đồng hồ biết chỉ thời gian

Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò

………. báo sáng “Ó... o...”

Cánh cửa biết mở để cho nắng vào

Cái rá

Đồng hồ

Con gà

Cánh cửa

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hướng dẫn giải:

Đồng hồ biết chỉ thời gian

Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò

Con gà báo sáng “Ó... o...”

Cánh cửa biết mở để cho nắng vào

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ vật nào không xuất hiện trong bài thơ?

Cái chổi

Quyển vở

Cây bút

Con gà

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hướng dẫn giải:

- Những đồ vật xuất hiện trong bài thơ là: cái chổi, quyển vở, đồng hồ

- Con gà có xuất hiện trong bài thơ nhưng nó là con vật, không phải đồ vật.

- Vậy nên, chỉ có Cây bút là đồ vật nhưng không xuất hiện trong bài thơ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy ghép cột bên phải với cột bên trái để được đồ vật và công dụng của chúng?

Cái chổi - quét nhà; cây kim, sợi chỉ - vá may; quyển vở - viết chữ.

Cái chổi - viết chữ; cây kim, sợi chỉ - quét nhà; quyển vở - viết chữ

Cái chổi - quét nhà; cây kim, sợi chỉ - viết chữ; quyển vở - quét nhà.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hướng dẫn giải:

Cái chổi – quét nhà

Cây kim sợi chỉ - vá may

Quyển vở - viết chữ

5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy ghép cột bên phải với cột bên trái để được tên đồ vật và công dụng của chúng:

Xem đáp án

Đáp án:

Đồng hồ - chỉ thời gian

Cái rá - vo gạo

Hòn than - đốt lò

Cánh cửa - mở cho nắng vào

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài cây nào được tác giả nhắc đến trong bài thơ?

mướp

bầu

cửa

ổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hướng dẫn giải:

Loài cây được nhắc tới trong bài thơ là mướp

Bầu và ổi là 2 loài cây nhưng không được nhắc tới trong bài thơ

Cửa được nhắc tới trong bài thơ nhưng nó là đồ vật

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài thơ, con gà có lợi ích gì?

nhảy lên đống rơm

đẻ trứng

báo trời sáng

giúp bà vá may

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hướng dẫn giải:

Theo bài thơ, lợi ích của con gà là báo trời sáng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chỉ ra câu hỏi có trong bài thơ:

Con gà báo sáng “Ó... o”

Cánh cửa biết mở để cho nắng vào

Mỗi người một việc vui sao

Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hướng dẫn giải:

Câu hỏi có trong bài thơ là: Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy tìm từ khác loại trong số các từ sau:

chổi,

kim chỉ

vở

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hướng dẫn giải:

Từ khác loại là từ: bé - Đây là từ chỉ người

Những từ còn lại là từ chỉ vật (đồ vật, cây cối)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy tìm từ loại khác trong số các từ sau:

ngày

buổi sáng

giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hướng dẫn giải:

Từ khác loại là từ: gà - Đây là từ chỉ vật

Những từ còn lại là từ chỉ thời gian.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trả lời cho câu hỏi gì?

trả lời cho câu hỏi Ai?

trả lời cho câu hỏi Con gì?

trả lời cho câu hỏi Cái gì?

trả lời cho câu hỏi Thế nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hướng dẫn giải:

Từ gà trả lời cho câu hỏi Con gì?

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ Mỗi người một việc cho em bài học gì?

Bé rất chăm chỉ làm việc.

Con gà biết gáy chỉ thời gian

Mọi đồ vật đều có công dụng riêng

Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa đem lại niềm vui và hạnh phúc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Mỗi người một việc cho em hiểu: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa đem lại niềm vui và hạnh phúc.