12 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án
12 câu hỏi
Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
30,1%.
2,5%.
97,5%.
68,7%.
Đáp án C.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất không tồn tại ở trạng thái nào sau đây?
Rắn.
Quánh dẻo.
Hơi.
Lỏng.
Đáp án B.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
1/2.
3/4.
2/3.
4/5.
Đáp án B.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước rồi đổ ra đại dương, hiện tượng đó là
vòng tuần hoàn địa chất.
vòng tuần hoàn nhỏ của nước.
vòng tuần hoàn của sinh vật.
vòng tuần hoàn lớn của nước.
Đáp án D.
SGK/157, lịch sử và địa lí 6.
Nguồn nước bị ô nhiễm không bao gồm
nước biển.
nước sông hồ.
nước lọc.
nước ngầm.
Đáp án C.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Nước ngọt trên Trái Đất gồm có
nước ngầm, nước biển, nước sông và băng.
nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng.
nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng.
nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng.
Đáp án D.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Nước luôn di chuyển giữa
đại dương, các biển và lục địa.
đại dương, lục địa và không khí.
lục địa, biển, sông và khí quyển.
lục địa, đại dương và các ao, hồ.
Đáp án B.
SGK/157, lịch sử và địa lí 6.
Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành
nước.
sấm.
mưa.
mây.
Đáp án D.
SGK/157, lịch sử và địa lí 6.
Vòng tuần hoàn nhỏ của nước bao gồm những giai đoạn nào sau đây?
Bốc hơi và nước rơi.
Bốc hơi và dòng chảy.
Thấm và nước rơi.
Nước rơi và dòng chảy.
Đáp án A.
SGK/157, lịch sử và địa lí 6.
Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
biển và đại dương.
các dòng sông lớn.
ao, hồ, vũng vịnh.
băng hà, khí quyển.
Đáp án A.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên Trái Đất là
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
năng lượng địa nhiệt.
năng lượng thuỷ triều.
năng lượng của gió.
Đáp án A.
SGK/157, lịch sử và địa lí 6.
Nước ngọt trên Trái Đất không bao gồm có
nước mặt.
băng.
nước biển.
nước ngầm.
Đáp án C.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.




