12 câu Trắc nghiệm Đặc trưng vật lí của âm có đáp án (Nhận biết)
12 câu hỏi
Sóng âm là
Sóng cơ học truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí, chân không
Sóng cơ học truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng ngang truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng dọc truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng âm là những sóng cơ học truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
Sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc; trong môi trường rắn là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Âm không truyền được trong chân không.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng âm
Là sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không
Sóng âm trong môi trường lỏng, rắn là sóng ngang
Sóng âm không truyền được trong chân không
Sóng âm trong môi trường lỏng là sóng ngang
A – sai vì: sóng âm không truyền được trong chân không
B – sai vì: sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc
C – đúng
D – sai vì: sóng âm trong môi trường lỏng là sóng dọc
Đáp án cần chọn là: C
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về sóng âm
Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí sóng âm luôn là sóng dọc
Trong chất rắn sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang
Âm thanh có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz
Sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc; trong môi trường rắn là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về sóng âm
Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Hạ âm là âm có tần số dưới 2000Hz
Trong chất rắn sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang
Âm thanh có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz
A, C, D – đúng
B – sai vì: Hạ âm là âm có tần số dưới 16Hz
Đáp án cần chọn là: B
Âm nghe được là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng:
16Hz đến Hz
16Hz đến 20MHz
16Hz đến 200KHz
16Hz đến 2KHz
Âm nghe được (âm thanh) là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng 16Hz đến 20000Hz
Đáp án cần chọn là: A
Con người có thể nghe được âm có tần số
trên 20kHz.
từ 16MHz đến 20MHz.
dưới 16Hz.
từ 16Hz đến 20kHz.
Con người có thể nghe được âm có tần số từ 16Hz đến 20kHz
Đáp án cần chọn là: D
Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Nước nguyên chất.
Kim loại.
Khí hiđrô.
Không khí.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
Đáp án cần chọn là: B
Sắp xếp vận tốc truyền âm trong các môi trường sau theo thứ tự tăng dần
(1) Nước nguyên chất
(2) Kim loại
(3) Khí hiđrô
(1), (2), (3)
(2), (3), (1)
(3), (1), (2)
(2), (1), (3)
Ta có, vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
=> Thứ tự tăng dần vận tốc truyền âm trong các môi trường trên là: (3) khí hidro, (1) nước nguyên chất, (2) kim loại
Đáp án cần chọn là: C
Chọn câu sai
Ngưỡng nghe của tai phụ thuộc vào tần số của âm
Tốc độ truyền sóng âm phụ thuộc vào nhiệt độ
Sóng âm và sóng cơ có cùng bản chất vật lý
Sóng âm truyền trên bề mặt vật rắn là sóng dọc
A, B, C đúng
D - sai vì: Trong chất rắn: Sóng âm có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
Đáp án cần chọn là: D
Các đặc trưng vật lý của âm:
Tần số và cường độ âm.
Cường độ âm và âm sắc.
Đồ thị dao động và độ cao.
Độ to và mức cường độ âm.
Các đặc trưng vật lí của sóng âm: tần số, vận tốc, bước sóng, năng lượng âm, cường độ âm và mức cường độ âm.
Đáp án cần chọn là: A
Đặc trưng vật lí nào của âm liên quan đến độ cao của âm?
Tần số âm
Cường độ âm
Mức cường độ âm
Đồ thị âm
Ta có, mối liên hệ giữa đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí của âm:
Đáp án cần chọn là: A
một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I, biết cường độ âm chuẩn là . Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức:
Ta có:
Đáp án cần chọn là: D



