12 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Phân số và phép chia số tự nhiên có đáp án
13 câu hỏi
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là ..., mẫu số là ...
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ chấm từ trái sang phải lần lượt là:
Số chia; số bị chia
Số bị chia; số chia
Số chia; thương
Số bị chia; thương
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Vậy cụm từ còn thiếu điền vào ô trống lần lượt là số bị chia; số chia.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số:
\[\frac{{14}}{9}\]
\[\frac{9}{1}\]
\[\frac{9}{{14}}\]
Không viết được
Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Do đó ta có: \[9:14 = \frac{9}{{14}}\]
Vậy thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là \[\frac{9}{{14}}\]
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Viết phân số sau dưới dạng thương:
\[\frac{{24}}{{49}} = .....:.....\]
Lời giải
Ta có: \[\frac{{24}}{{49}} = 24:49\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là: 24; 49.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Lời giải
Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Do đó ta có: \[56 = \frac{{56}}{1}\]
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 56.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Viết theo mẫu: \[24:8 = \frac{{24}}{8} = 3\]
\[66:11 = \frac{{.....}}{{.....}} = ......\]
Lời giải
Ta có: \[66:11 = \frac{{66}}{{11}} = 6\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống: tử số điền 66, mẫu số điền 11, ô trống cuối điền 6.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Thương của phép chia 16 : 29 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{{.....}}{{.....}}\]
Lời giải
Ta có: \[16:29 = \frac{{16}}{{29}}\]
Vậy thương của phép chia 16 : 29 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{{16}}{{29}}\]
Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 16; 29.
Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau
MP = ….. MN

\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{4}{5}\]
Ta có: \[MP = \frac{2}{5}MN\]
Đáp án cần chọn là: A
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là \[\frac{{.....}}{{.....}}\].
Lời giải
Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là \[\frac{6}{5}\].
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau.
\[MQ = \frac{{.....}}{{.....}}QN\]
Lời giải
Ta có: \[MQ = \frac{3}{2}QN\]
Viết phép chia 8 : 15 dưới dạng phân số ta được:
\[\frac{{15}}{8}\]
\[\frac{8}{{15}}\]
\[\frac{{23}}{{15}}\]
\[\frac{{15}}{{23}}\]
Ta có: \[8:15 = \frac{8}{{15}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[1 = \frac{{19}}{{.....}}\]
1
18
20
19
Ta có: \[1 = \frac{{19}}{{19}}\]
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 19.
Đáp án cần chọn là: D
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau.
\[MQ = \frac{{.....}}{{.....}}QN\]
Ta có: \[MQ = \frac{3}{2}QN\]
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Từ ba chữ số 8; 2; 5 ta lập được tất cả ….. phân số bằng 1 mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.
Lời giải
Từ các chữ số 8; 2; 5 ta có thể lập được các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số sau:
\[\frac{8}{8};\frac{8}{2};\frac{8}{5};\frac{2}{8};\frac{2}{2};\frac{2}{5};\frac{5}{5};\frac{5}{2};\frac{5}{8}\]
Trong đó chỉ có 3 phân số bằng 1, đó là \[\frac{8}{8};\frac{2}{2};\frac{5}{5}\].
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3.
