12 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Chia cho số có một chữ số có đáp án
Đề thi

12 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Chia cho số có một chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 473 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

a : 1 = a. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ta có: Mọi số chia cho 1 đều bằng chính nó.

Hay a : 1 = a

Vậy biểu thức đã cho là đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: 25 872 : 3

8 554

8 544

8 634

8 624

Xem đáp án

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Tính: 25 872 : 3 (ảnh 1)

Vậy: 25 872 : 3 = 8 624

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

19 650 : 6 = …..

Xem đáp án

Lời giải

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Điền số thích hợp vào ô trống:  19 650 : 6 = ….. (ảnh 1)

Ta có: 19 650 : 6 = 3 275

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: 408 076 : 7

58 286

58 396

58 296 dư 4

58 297 dư 5

Xem đáp án

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Tính: 408 076 : 7 (ảnh 1)

Ta có: 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là:

8

6

3

1

Xem đáp án

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là: (ảnh 1)

25 369 : 8 = 3 171 (dư 4)

Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm y, biết: 9 × y = 16 895 + 13 867

y = 3 418

y = 3 417

y = 3 416

y = 3 415

Xem đáp án

9 × y = 16 895 + 13 867

9 × y = 30 762

y = 30 762 : 9

y = 3 418

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu b × 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là ……

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: b × 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901

Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843

Vậy số cần điền vào ô trống là: 843.

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có …. lít xăng.

Xem đáp án

Lời giải

Mỗi bể có số lít xăng là:

124 725 : 5 = 24 945 (lít)

Đáp số: 24 945 lít

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 24 945.

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 5 112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được …. quyển vở.

Xem đáp án

Lời giải

1 thùng xếp được số quyển vở là:

5 112 : 9 = 568 (quyển vở)

5 thùng xếp được số quyển vở là:

568 × 5 = 2 840 (quyển vở)

Đáp số: 2 840 quyển vở

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2 840

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Người ta xếp 127 450 cái áo vào các hộp, mỗi hộp 8 cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

15 931 hộp

15 931 hộp; thừa 4 cái áo

15 931hộp; thừa 1 cái áo

15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Xem đáp án

Thực hiện phép chia ta có:

127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo.

Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng 1/5 cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau? (ảnh 1) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

4 656 m

6 984m

9 312 m

11 640 m

Xem đáp án

Cuộn dây thứ hai dài số mét là:

23 280 : 5 = 4 656 (m)

Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:

23 280 + 4 656 = 27 936 (m)

Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:

27 936: 2 = 13 968 (m)

Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:

13 968 – 4 656 = 9 312 (m)

Đáp số: 9 312 m