12 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều So sánh hai phân số có đáp án
Đề thi

12 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều So sánh hai phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 465 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\[\frac{7}{8}.....\frac{3}{8}\]

>

<

=

Xem đáp án

Ta thấy hai phân số \[\frac{7}{8}\] và \[\frac{3}{8}\] đều có mẫu số là 8 và 7 > 3 nên \[\frac{7}{8} > \frac{3}{8}\]

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là >.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số nào dưới đây bé hơn phân số \[\frac{4}{9}\]

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{8}{9}\]

\[\frac{3}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

Xem đáp án

Ta thấy các phân số đã cho đều có mẫu số là 9 và 5 < 4 < 7 < 8 nên \[\frac{3}{9} < \frac{4}{9} < \frac{7}{9} < \frac{8}{9}\]

Vậy phân số bé hơn \[\frac{4}{9}\] là \[\frac{3}{9}\]

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu (<; >; =) thích hợp vào ô trống:</;>

\[\frac{7}{9}.....\frac{{35}}{{45}}\]

Xem đáp án

Lời giải

MSC = 45

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

\[\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{35}}{{45}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{35}}{{45}}\]

Ta thấy: \[\frac{{35}}{{45}} = \frac{{35}}{{45}}\] nên \[\frac{7}{9} = \frac{{35}}{{45}}\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là dấu =.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\[\frac{3}{5}.....\frac{5}{6}\]

<

>

=

Xem đáp án

MSC = 30

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]

Mà \[\frac{{18}}{{30}} < \frac{{25}}{{30}}\] (vì 18 < 25)

Vậy \[\frac{3}{5} < \frac{5}{6}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh \[\frac{1}{5}.....\frac{2}{{15}}\]

<

>

=

Không so sánh được

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\]

Mà \[\frac{3}{{15}} > \frac{2}{{15}}\]

Vậy \[\frac{1}{5} > \frac{2}{{15}}\]

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh \[\frac{{40}}{{35}}.....\frac{8}{7}\]

<

>

=

Không so sánh được

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{8}{7} = \frac{{8 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{40}}{{35}}\]

Vậy \[\frac{{40}}{{35}} = \frac{8}{7}\]

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép so sánh nào sau đây là đúng?

\[\frac{2}{3} < \frac{1}{3}\]

>

\[\frac{7}{3} > \frac{5}{3}\]

\[\frac{6}{{11}} > \frac{7}{{11}}\]

\[\frac{{99}}{{100}} < \frac{{98}}{{100}}\]

>

Xem đáp án

Phép so sánh đúng là: \[\frac{7}{3} > \frac{5}{3}\]

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

\[\frac{{13}}{{36}}.....\frac{{13}}{{25}}\]

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

=

>

<

Xem đáp án

Ta thấy hai phân số \[\frac{{13}}{{36}}\] và \[\frac{{13}}{{25}}\] đều có tử số là 13 và 36 > 25 nên \[\frac{{13}}{{36}} < \frac{{13}}{{25}}\]

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hoa ăn \[\frac{5}{8}\] cái bánh, Lan ăn \[\frac{3}{5}\] cái bánh. Hỏi ai ăn nhiều bánh hơn?

Hoa

Lan

Hai bạn ăn bằng nhau

Xem đáp án

Ta sẽ so sánh hai phân số: \[\frac{5}{8}\] và \[\frac{3}{5}\].

MSC = 40

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\]

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\]

Mà \[\frac{{25}}{{40}} > \frac{{24}}{{40}}\] (vì 25 > 24)

Do đó: \[\frac{5}{8} > \frac{3}{5}\]

Vậy Hoa ăn nhiều bánh hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hình nào dưới đây có phân số chỉ phần tô đậm bé hơn \[\frac{1}{3}\]

Hình nào dưới đây có phân số chỉ phần tô đậm bé hơn 1/3 (ảnh 1)

Hình nào dưới đây có phân số chỉ phần tô đậm bé hơn 1/3 (ảnh 2)

Hình nào dưới đây có phân số chỉ phần tô đậm bé hơn 1/3 (ảnh 3)

Hình nào dưới đây có phân số chỉ phần tô đậm bé hơn 1/3 (ảnh 4)

Xem đáp án

Phân số chỉ phần tô đậm của hình A là \[\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\]

Phân số chỉ phần tô đậm của hình B là \[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\]

Phân số chỉ phần tô đậm của hình C là \[\frac{1}{4}\]

Phân số chỉ phần tô đậm của hình D là \[\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\]

Ta có: \[\frac{1}{2} > \frac{1}{3}\] (vì 2 < 3) nên \[\frac{2}{4} > \frac{1}{3};\frac{3}{6} > \frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{4} < \frac{1}{3}\] (vì 4 > 3)

\[\frac{2}{3} > \frac{1}{3}\] ( vì 2 > 1) nên \[\frac{4}{6} > \frac{1}{3}\]

Do đó phân số bé hơn \[\frac{1}{3}\] là \[\frac{1}{4}\]

Vậy hình C có phân số chỉ phần tô đậm bé hơn \[\frac{1}{3}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Rút gọn rồi so sánh hai phân số \[\frac{{120}}{{162}}\] và \[\frac{{108}}{{135}}\]. Vậy phân số lớn hơn là:

\[\frac{{120}}{{162}}\]

\[\frac{{108}}{{135}}\]

Xem đáp án

Rút gọn phân số đã cho ta có:

\[\frac{{120}}{{162}} = \frac{{120:2}}{{162:2}} = \frac{{60}}{{81}} = \frac{{60:3}}{{81:3}} = \frac{{20}}{{27}}\]

\[\frac{{108}}{{135}} = \frac{{108:9}}{{135:9}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{{12:3}}{{15:3}} = \frac{4}{5}\]

Ta sẽ so sánh hai phân số \[\frac{{20}}{{27}}\] và \[\frac{4}{5}\] bằng cách quy đồng tử số.

Chọn tử số chung là 20.

Giữ nguyên phân số \[\frac{{20}}{{27}}\];

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{20}}{{25}}\]

Mà \[\frac{{20}}{{27}} < \frac{{20}}{{25}}\] (vì 27 > 25)

Do đó \[\frac{{20}}{{27}} < \frac{4}{5}\] hay \[\frac{{120}}{{162}} < \frac{{108}}{{135}}\]

Vậy phân số lớn hơn là \[\frac{{108}}{{135}}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn phân số bé hơn trong hai phân số sau:

\[\frac{2}{{87}}\]

\[\frac{3}{{131}}\]

Xem đáp án

TSC = 6

Quy đồng tử số hai phân số ta có:

\[\frac{2}{{87}} = \frac{{2 \times 3}}{{87 \times 3}} = \frac{6}{{261}}\]

\[\frac{3}{{131}} = \frac{{3 \times 2}}{{131 \times 2}} = \frac{6}{{262}}\]

Mà \[\frac{6}{{261}} > \frac{6}{{262}}\] (vì 261 < 262)

Do đó \[\frac{6}{{87}} > \frac{3}{{131}}\]

Vậy phân số bé hơn là \[\frac{3}{{131}}\]