12 bài tập Toán lớp 3: Bảng nhân 8 có đáp án
12 câu hỏi
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
8 × 6 = 48
Số cần điền vào chỗ trống là 48.
Phép toán 8 x 6 còn được viết là:
8 + 6 + 8 + 6 + 8 +6
8 + 8 + 8 + 8 + 8 +8
8 + 8 + 8 + 8 + 8 + 8 + 6
8 + 8 + 8 + 8 + 8 + 6
Đáp án B
8 × 6 = 8 + 8 + 8 + 8 + 8 +8
Đếm cách 8 đơn vị rồi điền các số vào ô trống:
![]()
Đếm cách 8 em được dãy số là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56.
Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là: 16; 24; 40; 48; 56.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ta có: 8 × 6 = 48; 8 × 8 = 64
8 × 10 = 80; 8 × 11 = 88.
Vậy số cần điền vào chỗ trống lần lượt là 48; 64; 80 và 88
Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ trống.
![]()
Ta có:

Dấu cần điền vào chỗ trống là <.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Ta có: 8 × 8 = 64
Số cần điền vào chỗ trống là 8.
Giá trị của 8 x 7 + 58 là:
114
115
1014
100
Đáp án A
8 × 7 + 58
= 56 + 58
= 114
Vậy giá trị của biểu thức là 114.
Điền số thích hợp vào ô trống:
![]()
9 thùng có số chai là:
8 × 9 = 72 (chai)
Đáp số: 72 chai
Số cần điền vào chỗ trống là 72.
Em tích vào ô Đúng hoặc Sai thích hợp: x × 2 = 8 × 6.

x × 2 = 8 × 6
x × 2 = 48
x = 48 : 2
x = 24
Cần tích vào ô trống lần lượt là: a) Sai b) Đúng c) Sai
Ghép các ô có giá trị bằng nhau:

Ta có:
18 × 4 + 25 = 72 + 25 = 97
28 × 3 + 42 = 84 + 42 = 126
38 × 4 – 35 = 152 – 35 = 117
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Lấy một số nhân với 8 rồi cộng với 36 thì được số bé nhất có 3 chữ số.
![]()
Số bé nhất có 3 chữ số là: 100.
Gọi số cần tìm là x.
Ta có:
x × 8 + 36 = 100
x × 8 = 100 − 36
x × 8 = 64
x = 64 : 8
x = 8
Số cần điền vào ô trống là 8.
Em có 6 hộp sô-cô-la, mỗi hộp có 8 thanh. Em cho các bạn 12 thanh. Sau đó, em còn lại số thanh sô-cô-la là:
2 thanh
36 thanh
16 thanh
26 thanh
Đáp án B
Em có số thanh sô-cô-la là:
8 × 6 = 48 (thanh)
Em còn lại số thanh sô-cô-la là:
48 – 12 = 36 (thanh)
Đáp số: 36 thanh.




