12 bài tập Toán lớp 3: Bảng nhân 7 có đáp án
12 câu hỏi
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Ta có: 7 × 6 = 42
Vậy số cần điền là 42.
Phép toán 7 x 6 còn được viết là:
7 + 6 + 7 + 6 + 7 + 6
7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7
7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7
7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 6
Đáp án B
7 × 6 = 7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Ta có: 7 × 7 = 49
Số cần điền vào chỗ trống là 7
Giá trị của biểu thức: 7 x 7 + 58 là:
108
107
109
100
Đáp án B
Ta có: 7 × 7 + 58 = 49 + 58 = 107
Vậy giá trị của biểu thức là 107.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
9 tuần có số ngày là:
7 × 9 = 63 (ngày)
Đáp số: 63 ngày.
Số cần điền vào chỗ trống là 63.
Tích vào ô Đúng hoặc Sai thích hợp: Cho: x × 2 = 7 × 6.

x × 2 = 7 × 6
x × 2 = 42
x = 42 : 2
x = 21
Vậy ta lần lượt tích vào các ô Sai - Sai - Đúng.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Lấy một số nhân với 7 rồi cộng với 37 thì được số bé nhất có 3 chữ số. Số đó có giá trị là ...
Số cần tìm là:
(100 - 37) : 7 = 9
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 9.
Em có 6 hộp sô-cô-la, mỗi hộp có 7 thanh. Em cho các bạn 12 thanh. Sau đó, em còn lại số thanh sô-cô-la là:
1 thanh
30 thanh
5 thanh
25 thanh
Đáp án B
Em có số thanh sô-cô-la là:
7 × 6 = 42 (thanh)
Em còn lại số thanh sô-cô-la là:
42 – 12 = 30 (thanh)
Đáp số: 30 thanh.
Đếm cách 7 đơn vị rồi điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Đếm cách 7 ta được dãy số sau: 0; 7; 14; 21;28; 35; 42.
Số cần điền vào chỗ trống theo thứ tự từ phải sang trái là 14; 21; 28; 35.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ta có: 7 × 3 = 21; 7 × 5 = 35
7 × 7 = 49; 7 × 9 = 63.
Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là 21; 35; 49; 63.
Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống:
![]()
Ta có: 
Vậy dấu thích hợp để điền vào ô trống là <.
Ghép các ô có giá trị bằng nhau:

Ta có:
17 x 4 + 25 = 68 + 25 = 93
27 x 3 + 42 = 81 + 42 = 123
37 x 4 - 35 = 148 - 35 = 113.
Từ đó em ghép cặp được các ô có giá trị bằng nhau.



