12 bài tập Toán lớp 3: Bảng nhân 6 có đáp án
12 câu hỏi
Điền số thích hợp vào ô trống:
6 × 7 = 42
Số cần điền vào chỗ trống là 42.
Điền số thích hợp vào ô trống:

6 × 1 = 6
6 × 6 = 36
6 × 7 = 42
6 × 9 = 54
Điền số thích hợp vào ô trống:
Từ hình vẽ ta thấy, mũi tên đang chỉ vào vị trí số 8.
Vậy số cần điền vào ô có mũi tên là 48 vì 6 × 8 = 48.
Phép nhân nào thể hiện cho hình ảnh dưới đây?

6 × 6 = 36
6 × 5 = 30
5 × 6 = 30
5 × 6 = 36
Đáp án B
Mỗi tấm thẻ hình chữ nhật đều có 6 hình.
Có 5 tấm thẻ như vậy nên phép nhân thể hiện cho hình ảnh đó là:
6 × 5 = 30
Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ trống:


Vậy dấu cần điền vào chỗ trống là "<".
Mỗi bạn có 6 món đồ chơi. Hỏi 9 bạn như thế có bao nhiêu món đồ chơi?
15 món đồ chơi
60 món đồ chơi
54 món đồ chơi
53 món đồ chơi
9 bạn có số món đồ chơi là:
6 × 9 = 54 (món đồ chơi)
Đáp số: 54 món đồ chơi.
Tích vào ô đúng hoặc sai của mỗi câu sau:

6 × 9 + 6 = 60 là Đúng
6 – 1 × 6 = 30 là Sai vì 6 – 1 × 6 = 6 – 6 = 0
5 + 6 × 2 = 17 là Đúng
Điền số thích hợp để hoàn thành quy luật sau:
Từ hai hình vẽ đầu ta thấy:
6 × 6 = 36
6 × 7 = 42
Nên hình thứ 3 là: 6 × 8 = 48
Vậy số cần điền vào dấu "?" là 48.
Ghép các phép toán có kết quả bằng nhau:

Ta có:
6 × 5 + 3 = 30 + 3 = 33
6 × 7 + 6 = 42 + 6 = 48
6 × 8 = 48
15 + 6 × 3 = 15 + 18 = 33
6 + 6 × 9 = 6 + 54 = 60
Từ đó em ghép các ô có giá trị bằng nhau.
Tìm x, biết: x : 8 = 6
![]()
x : 8 = 6
x = 6 × 8
x = 48
Vậy giá trị của x là 48.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ta có: 6 × 7 = 42
Số cần điền vào chỗ trống là 7.
Tích vào ô trống đứng trước các phép nhân có kết quả bằng 24.

Ta có: 3 × 8 = 4 × 6 = 6 × 4 = 20 + 4 = 24.
Tuy nhiên 20 + 4 là phép tính cộng, không phải phép tính nhân.
Vậy ta cần tích vào ba ô trống đầu đứng trước các phép nhân.



