12 bài tập Toán lớp 3: Bảng chia 9 có đáp án
12 câu hỏi
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
![]()
81 : 9 = 9
Số cần điền vào chỗ trống là 9.
66 : 9 =....
7
7 dư 3
8
8 dư 3
Đáp án B
Ta có: 66 : 9 = 7 (dư 3)
Số dư của phép chia 82:9 là:
1
2
3
4
Đáp án A
Ta có: 82 : 9 = 9 (dư 1) nên đáp án cần chọn là A.
Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống: Một người xếp mỗi hộp có 9 cái kẹo.

Ta có:
28 : 9 = 3 (hộp) (dư 1 cái kẹo)
27 : 9 = 3 (hộp)
26 : 9 = 2 (hộp) (dư 8 cái kẹo)
Từ đó ta điền vào các ô trống lần lượt là:
a)S b) Đ c) S
Biết: x × 9 + 5 = 77. Giá trị của x là:
5
6
7
8
Đáp án D
x × 9 + 5 = 77
x × 9 = 77 − 5
x × 9 = 72
x = 72 : 9
x = 8
Giá trị của x là 8.
Giá trị của biểu thức 99 – 72 : 9 bằng giá trị của biểu thức nào dưới đây?
21 : 7
9 x 9 + 10
60 + 7 x 3
Không có biểu thức nào
Ta có: 99 – 72 : 9 = 99 − 8 = 91
Và: 21 : 7 = 3
9 × 9 + 10 = 81 + 10 = 91
60 + 7 × 3 = 60 + 21 = 81
Vậy biểu thức 9 × 9 + 10 có giá trị bằng giá trị biểu thức 99 – 72 : 9.
Tích vào các số chia hết cho 9.

Ta có:
14 : 9 = 1 (dư 5); 36 : 9 = 4; 48 : 9 = 5 (dư3)
27 : 9 = 3; 24 : 9 = 2 (dư 6); 56 : 9 = 6 (dư 2)
63 : 9 = 7.
Vậy các số chia hết cho 9 là: 36, 27, 63.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
![]()
Ta có:
90 : 9 : 2 = 10 : 2 = 5
Số cần điền vào chỗ trống là: 5.
Điền dấu >;< hoặc = vào chỗ trống:
![]()
Ta có:
![]()
Dấu cần điền vào chỗ trống là <.
Có 67 l nước được rót vào các chai 9 l. Cần ít nhất bao nhiêu chai để đựng hết số nước đó?
8 chai
9 chai
10 chai
11 chai
Đáp án A
Vì 67 : 9 = 7 (dư 4) nên để đựng hết số nước đã cho thì cần ít nhất số chai là: 7 + 1 = 8 (chai)
Đáp số: 8 chai.
Một số gấp lên 9 lần rồi bớt đi 13 thì được năm chục.
Giá trị của số đó là:
63
5
6
7
Đáp án D
Số cần tìm là: (50 + 13) : 9 = 7
Vậy số cần tìm là 7.
Bố năm nay 36 tuổi. Tuổi của bà gấp 2 lần tuổi của bố và gấp 9 lần tuổi Lan. Hiện tại, Lan có số tuổi là:
18 tuổi
8 tuổi
4 tuổi
Cả ba đáp án đều sai
Đáp án B
Năm nay, bà có số tuổi là:
36 × 2 = 72 (tuổi)
Hiện nay, Lan có số tuổi là:
72 : 9 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi.




